N2

Biến đổi khí hậu và đời sống hàng ngày

🔊 Listen

Đoạn văn đọc

最近、地球温暖化ちきゅうおんだんか影響えいきょう日常にちじょうはだかんじる機会きかいえてきたとおもいませんか?

毎年まいとしなつながくなり、猛暑日もうしょびかずえていると実感じっかんしています。とく今年ことしは9がつはいっても30えるつづき、まるでなつわらないかのようでした。

あつさのせいで、あさ通勤つうきん一苦労ひとくろうです。えきまでのみちあるくだけであせだくになりますし、会社かいしゃころにはもうぐったりです。

それに、電力消費量でんりょくしょうひりょうになるところです。一日中いちにちじゅうエアコンなしではすごごせないため、電気代でんきだい以前いぜんよりたかくなっています。家計かけいへの負担ふたん無視むしできませんね。

さらにこまったことに、食料品しょくりょうひんへの影響えいきょう深刻しんこくです。たとえば近所きんじょのスーパーでは、異常いじょう高温こうおん大雨おおあめのせいで、野菜やさい価格かかく高騰こうとうしています。品薄しなうすでなかなかはいらないこともえました。

そのせいで、しゅん味覚みかくたのしむのがむずかしくなってきています。

地球温暖化ちきゅうおんだんかは、たん気温きおんがるというだけではありません。わたしたちの生活せいかつのあらゆるめん影響えいきょうおよぼしていると痛感つうかんしています。

私たちわたし一人ひとりひとりが意識いしきたかめ、できることから対策たいさくこうじていく必要ひつようがあります。そうつよかんじています。

たとえば節電せつでんをしたり、地産地消ちさんちしょう野菜やさいえらぶ。これだけでも、状況じょうきょうすこしずつわるはずです。

Danh sách từ vựng

  • 地球温暖化ちきゅうおんだんか (chikyū ondan-ka) — sự nóng lên toàn cầu (ĐỊA CẦU ÔN NOÃN HÓA)

  • 影響えいきょう (eikyō) — ảnh hưởng, tác động (ẢNH HƯỞNG)

  • はだかんじる (hada de kanjiru) — cảm nhận trực tiếp, trải nghiệm cá nhân (CƠ CẢM)

  • 猛暑日もうしょび (mōshobi) — ngày cực nóng (trên 35°C), ngày nắng nóng gay gắt (MÃNH THỬ NHẬT)

  • 実感じっかんする (jikkan suru) — cảm nhận (thực sự, sâu sắc), nhận ra (THỰC CẢM)

  • 一苦労ひとくろう (hitokurō) — nhiều công sức, rất vất vả (NHẤT KHỔ LAO)

  • ぐったり (guttari) — kiệt sức hoàn toàn, mệt nhoài (trạng từ)

  • 電力消費量でんりょくしょうひりょう (denryoku shōhiryō) — lượng điện tiêu thụ (ĐIỆN LỰC TIÊU PHÍ LƯỢNG)

  • 家計かけい (kakei) — ngân sách gia đình, chi tiêu gia đình (GIA KẾ)

  • 負担ふたん (futan) — gánh nặng, trách nhiệm (PHỤ ĐAM)

  • 深刻しんこく (shinkoku na) — nghiêm trọng, gay gắt (THÂM KHẮC)

  • 高騰こうとうする (kōtō suru) — tăng vọt (giá cả), tăng mạnh (CAO ĐẰNG)

  • 品薄しなうす (shinausu) — thiếu hàng, hết hàng (PHẨM BẠC)

  • しゅん味覚みかく (shun no mikaku) — món ăn/hương vị theo mùa (TUẦN VỊ GIÁC)

  • 痛感つうかんする (tsūkan suru) — cảm nhận sâu sắc, nhận ra rõ ràng (THỐNG CẢM)

  • 対策たいさくこうじる (taisaku o kōjiru) — thực hiện các biện pháp, triển khai các đối sách (ĐỐI SÁCH GIẢNG)

  • 地産地消ちさんちしょう (chisan chishō) — sản xuất tại địa phương để tiêu thụ tại địa phương (ĐỊA SẢN ĐỊA TIÊU)

Bản dịch tiếng Việt

Gần đây, bạn có thấy rằng chúng ta ngày càng cảm nhận rõ hơn những tác động của sự nóng lên toàn cầu trong cuộc sống hàng ngày không? Mỗi năm, tôi đều cảm thấy mùa hè dài hơn và số ngày nắng nóng gay gắt cũng tăng lên. Đặc biệt năm nay, ngay cả vào tháng 9, những ngày vượt quá 30 độ C vẫn tiếp tục, khiến tôi có cảm giác như mùa hè sẽ không bao giờ kết thúc.

Vì cái nóng, ngay cả việc đi làm buổi sáng cũng là một thử thách. Chỉ cần đi bộ ra ga thôi là tôi đã đầm đìa mồ hôi, và khi đến công ty thì đã hoàn toàn kiệt sức. Hơn nữa, lượng điện tiêu thụ cũng là một vấn đề đáng lo ngại. Tôi không thể sống sót cả ngày mà không có điều hòa, nên hóa đơn tiền điện cũng cao hơn trước. Gánh nặng lên ngân sách gia đình không thể bỏ qua.

Điều đáng lo ngại hơn nữa là tác động nghiêm trọng đến các mặt hàng thực phẩm. Chẳng hạn, tại siêu thị gần nhà tôi, giá rau củ đã tăng vọt do nhiệt độ cao bất thường và mưa lớn. Tình trạng khan hiếm hàng hóa cũng ngày càng phổ biến, khiến việc tìm mua trở nên khó khăn. Vì lý do này, việc thưởng thức các món ăn theo mùa cũng trở nên khó khăn.

Sự nóng lên toàn cầu không chỉ đơn thuần là nhiệt độ tăng lên; tôi cảm nhận sâu sắc rằng nó đang ảnh hưởng đến mọi mặt trong cuộc sống của chúng ta. Mỗi người trong chúng ta cần nâng cao nhận thức và thực hiện các biện pháp có thể. Tôi tin rằng điều này là vô cùng quan trọng. Chẳng hạn, ngay cả những hành động đơn giản như tiết kiệm điện hoặc chọn rau củ địa phương cũng sẽ dần tạo ra sự khác biệt.

Câu hỏi đọc hiểu

  • 筆者ひっしゃ最近さいきん地球温暖化ちきゅうおんだんかのどのような影響えいきょう日常にちじょうかんじていますか?

Gần đây, tác giả đã cảm nhận những tác động nào của sự nóng lên toàn cầu trong cuộc sống hàng ngày?

  • なぜ筆者ひっしゃあさ通勤つうきんつかれてしまうことがおおいのですか?

Tại sao tác giả thường xuyên mệt mỏi trong chuyến đi làm buổi sáng của mình?

  • 電力消費量でんりょくしょうひりょうえることで、家計かけいにはどのような影響えいきょうがありますか?

Lượng điện tiêu thụ tăng lên ảnh hưởng đến ngân sách gia đình như thế nào?

  • 食料品しょくりょうひんかんして、どのような問題もんがえきているとべられていますか?

Liên quan đến các mặt hàng thực phẩm, những loại vấn đề nào được đề cập là đang xảy ra?

  • 筆者ひっしゃは、地球温暖化ちきゅうおんだんかたいしてわたしたち一人ひとりひとりができることとして、なにげていますか?

Tác giả đề xuất mỗi chúng ta có thể làm gì liên quan đến sự nóng lên toàn cầu?

Trả lời
  • なつながくなり、猛暑日もうしょびかずえていることをかんじています。

(Tác giả cảm thấy mùa hè đang dài hơn và số ngày nắng nóng gay gắt đang tăng lên.)

  • あつさのせいで、えきまでのみちあるくだけであせだくになり、会社かいしゃころにはぐったりしてしまうからです。

(Vì cái nóng, chỉ cần đi bộ ra ga thôi là họ đã đầm đìa mồ hôi, và hoàn toàn kiệt sức khi đến công ty.)

  • 一日中いちにちじゅうエアコンなしではすごごせないため、電気代でんきだい以前いぜんよりたかくなり、家計かけいへの負担ふたんえるという影響えいきょうがあります。

(Vì không thể sống sót cả ngày mà không có điều hòa, hóa đơn tiền điện trở nên cao hơn trước, làm tăng gánh nặng lên ngân sách gia đình.)

  • 異常いじょう高温こうおん大雨おおあめのせいで、野菜やさい価格かかく高騰こうとうしたり、品薄しなうすでなかなかはいらないことがえているとべられています。

(Bài viết nói rằng do nhiệt độ cao bất thường và mưa lớn, giá rau củ đã tăng vọt và tình trạng khan hiếm hàng hóa ngày càng phổ biến, khiến việc tìm mua trở nên khó khăn.)

  • 節電せつでんをしたり、地産地消ちさんちしょう野菜やさいえらぶことなどをげています。

(Tác giả đề cập đến những việc như tiết kiệm điện và chọn rau củ địa phương.)

Các điểm ngữ pháp đã sử dụng

  • 〜とおもいませんか? (〜to omoimasenka?)

    Ý nghĩa: "Bạn không nghĩ rằng...?" hoặc "Không phải là...?"

    Cách dùng: Được sử dụng để mời gọi sự đồng tình hoặc trình bày một ý kiến một cách nhẹ nhàng, khuyến khích người nghe xem xét quan điểm của người nói. Đây là một cách thân thiện để bắt đầu một cuộc thảo luận hoặc bày tỏ một cảm xúc chung.

    Example from text: 最近さいきん地球温暖化ちきゅうおんだんか影響えいきょう日常にちじょうはだかんじる機会きかいえてきたとおもいませんか?

  • 〜かのようだ (〜ka no yō da)

    Ý nghĩa: "như thể," "cứ như là," "giống như"

    Cách dùng: Được sử dụng để mô tả một tình huống dường như là thật, ngay cả khi nó không phải là sự thật. Nó được gắn vào dạng thông thường (plain form) của động từ, tính từ -i, và tính từ -na (với である hoặc ) hoặc danh từ (với である hoặc ).

    Example from text: まるでなつわらないかのようでした。

  • 〜のせいで (〜no sei de)

    Ý nghĩa: "do," "vì" (với sắc thái tiêu cực)

    Cách dùng: Chỉ ra nguyên nhân hoặc lý do cho một kết quả hoặc tình huống tiêu cực. Nó kết nối với danh từ hoặc dạng thông thường (plain form) của động từ/tính từ.

    Example from text: あつさのせいで、あさ通勤つうきん一苦労ひとくろうです。

  • 〜を無視むしできない (〜o mushi dekinai)

    Ý nghĩa: "không thể bỏ qua," "không thể xem nhẹ"

    Cách dùng: Diễn tả rằng một điều gì đó quá quan trọng, có ý nghĩa, hoặc có tác động lớn đến mức không thể bỏ qua. Thường được sử dụng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc hơi nhấn mạnh.

    Example from text: 家計かけいへの負担ふたん無視むしできませんね。

  • 〜というだけでなく (〜to iu dake de naku)

    Ý nghĩa: "không chỉ... mà còn," "không phải chỉ là..."

    Cách dùng: Được sử dụng để bổ sung thêm một điểm hoặc hậu quả cho một sự thật đã nêu trước đó, nhấn mạnh rằng tình huống phức tạp hơn chỉ một điểm ban đầu. Nó có thể kết nối với danh từ, động từ hoặc tính từ (ở dạng thông thường, đôi khi với ).

    Example from text: 地球温暖化ちきゅうおんだんかは、たん気温きおんがるというだけでなく、わたしたちの生活せいかつのあらゆるめん影響えいきょうおよぼしていると痛感つうかんしています。

  • 〜を痛感つうかんする (〜o tsūkan suru)

    Ý nghĩa: "cảm nhận sâu sắc," "nhận ra rõ rệt," "nhận thức rõ một cách đau xót"

    Cách dùng: Một cách diễn đạt trang trọng được sử dụng để truyền đạt một nhận thức hoặc cảm giác sâu sắc, mạnh mẽ, và thường là đáng tiếc về điều gì đó. Nó mạnh hơn so với chỉ 感じる.

    Example from text: わたしたちの生活せいかつのあらゆるめん影響えいきょうおよぼしていると痛感つうかんしています。

  • 〜をこうじる (〜o kōjiru)

    Ý nghĩa: "áp dụng (biện pháp)," "thực hiện (biện pháp)," "ban hành (chính sách)"

    Cách dùng: Một động từ tương đối trang trọng thường được sử dụng với các danh từ như 対策 (taisaku, biện pháp) hoặc 手段 (shudan, phương tiện) để mô tả hành động đưa kế hoạch hoặc phương pháp vào thực hiện.

    Example from text: できることから対策たいさくこうじていく必要ひつようがあります。そうつよかんじています。

  • 〜だけでも (〜dake de mo)

    Ý nghĩa: "ngay cả chỉ bằng cách," "ngay cả nếu chỉ"

    Cách dùng: Nhấn mạnh rằng ngay cả một hành động hoặc điều kiện nhỏ cũng có thể có một số tác dụng hoặc ý nghĩa. Nó được gắn vào dạng -te của động từ hoặc danh từ/tính từ (với để).

    Example from text: 節電せつでんをしたり、地産地消ちさんちしょう野菜やさいえらんだりするだけでも、すこしはわるかもしれません。

Share:

Bài viết liên quan