N2

Điện thoại thông minh trong Cuộc sống Hằng ngày

🔊 Listen

Đoạn Văn Đọc Hiểu

最近さいきんわたしたちの生活せいかつにスマートフォンはなくてはならない存在そんざいになりましたね。まるでからだ一部いちぶのようです。あさめてからよるるまでずっと使つかっています。

わたし場合ばあい目覚めざまし時計どけいとして使つかうのはもちろん、最新さいしんのニュースを確認かくにんしたり、SNSをチェックしたりするのが日課にっかです。通勤時間つうきんじかんおおきくわりました。以前いぜんはただ退屈たいくつなだけでしたが、いまではスマートフォンのおかげで、電車でんしゃなか英語学習えいごがくしゅうアプリを使つかったり、電子書籍でんししょせきんだりして、時間じかん有効ゆうこう活用かつようできています。まるで自分じぶんだけの移動図書館いどうとしょかん教室きょうしつっているようです。

仕事中しごとちゅうもその恩恵おんけいおおきいです。先日せんじつきゅう出張しゅっちょうまったときも、スマートフォンが大活躍だいかつやくでした。えアプリですぐに最速さいそくルートを検索けんさくし、新幹線しんかんせんのチケットまで購入こうにゅうできました。また、海外かいがい取引先とりひきさきとの会議かいぎも、オンラインビデオ通話つうわアプリを使つかえば簡単かんたん参加さんかできます。もはや、仕事しごとのツールとしてかせないかかせない存在そんざいです。

よるいえかえってからも活躍かつやくします。夕食ゆうしょくのレシピを調しらべたり、週末しゅうまつ予定よていともだちとメッセージアプリで相談そうだんしたり。たまに実家じっか家族かぞくとビデオ通話つうわをして近況きんきょうはなすこともあります。とおはなれていても、身近みじかかんじられるのはスマートフォンのおかげですね。

もちろん、便利べんりさのうらには使つかいすぎによる問題もんだいもあります。しかし、わたしたちの生活せいかつをよりゆたかにしてくれる素晴すばらしいツールであることは間違まちがいありません。今後こんごも、わたしたちのライフスタイルにどのようにんでいくのか、たのしみです。

Danh Sách Từ Vựng

  • 存在そんざい (sonzai) — tồn tại (TỒN TẠI); sự hiện hữu
  • 日課にっか (nikka) — thói quen hàng ngày; công việc thường nhật (NHẬT KHÓA)
  • 有効ゆうこう活用かつようする (yūkō ni katsuyō suru) — sử dụng hiệu quả; khai thác hữu hiệu (HỮU HIỆU HOẠT DỤNG)
  • 電子書籍でんししょせき (denshi shoseki) — sách điện tử (ĐIỆN TỬ THƯ TỊCH)
  • 恩恵おんけい (onkei) — lợi ích; ân huệ (ÂN HUỆ)
  • 最速さいそくルート (saisoku rūto) — tuyến đường nhanh nhất (TỐI TỐC)
  • 検索けんさくする (kensaku suru) — tìm kiếm (KIỂM TÁC)
  • 取引先とりひきさき (torihikisaki) — khách hàng; đối tác kinh doanh (THỦ DỰC TIÊN)
  • 会議かいぎ (kaigi) — cuộc họp; hội nghị (HỘI NGHỊ)
  • もはや (mohaya) — đã; không còn (thường dùng với phủ định)
  • 活躍かつやくする (katsuyaku suru) — hoạt động tích cực; đóng vai trò quan trọng (HOẠT DƯỢC)
  • 近況きんきょう (kinkyō) — tình hình gần đây; trạng thái hiện tại (CẬN HUỐNG)
  • 身近みじか (mijika na) — quen thuộc; gần gũi với cuộc sống hàng ngày (THÂN CẬN)
  • (tokekomu) — hòa nhập; trở thành một phần của (DUNG NHẬP)

Bản Dịch Tiếng Anh

Gần đây, điện thoại thông minh đã trở thành một tồn tại存在 (TỒN TẠI) không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta, gần như là một phần của cơ thể. Từ khi thức dậy vào buổi sáng cho đến khi đi ngủ vào buổi tối, chúng ta luôn sử dụng chúng.

Trong trường hợp của tôi, việc sử dụng điện thoại làm đồng hồ báo thức là điều tất nhiên, nhưng việc kiểm tra tin tức mới nhất và SNS đã trở thành nhật khóa日課 (NHẬT KHÓA - thói quen hàng ngày). Thời gian đi làm của tôi cũng đã thay đổi đáng kể. Khoảng thời gian trước đây chỉ đơn thuần là nhàm chán, thì giờ đây, nhờ có điện thoại thông minh, tôi có thể hoạt dụng活用 (HOẠT DỤNG) một cách hữu hiệu有効 (HỮU HIỆU) thời gian bằng cách sử dụng các ứng dụng học tiếng Anh hoặc đọc điện tử thư tịch電子書籍 (ĐIỆN TỬ THƯ TỊCH - sách điện tử) trên tàu. Nó giống như có thư viện di động hoặc lớp học của riêng mình.

Ân huệ恩恵 (ÂN HUỆ - Lợi ích) của nó cũng rất lớn ngay cả trong giờ làm việc. Hôm nọ, khi một chuyến công tác đột xuất được quyết định, điện thoại thông minh của tôi đã đại hoạt dược大活躍 (ĐẠI HOẠT DƯỢC - đóng vai trò lớn). Tôi ngay lập tức tìm kiếm検索 (KIẾM) con đường tối tốc最速 (TỐI TỐC - nhanh nhất) bằng ứng dụng chuyển tuyến và thậm chí có thể mua vé Shinkansen. Ngoài ra, tôi cũng có thể dễ dàng tham gia参加 (THAM GIA) các hội nghị会議 (HỘI NGHỊ) với đối tác giao dịch取引先 (ĐỐI TÁC GIAO DỊCH - khách hàng/đối tác kinh doanh) ở nước ngoài bằng cách sử dụng các ứng dụng gọi video trực tuyến. Nó đã là một công cụ không thể thiếu cho công việc.

Ngay cả sau khi về nhà vào buổi tối, nó vẫn tiếp tục hoạt dược活躍 (HOẠT DƯỢC - phát huy tác dụng). Tôi tìm kiếm検索 (KIẾM) công thức nấu ăn tối và lên kế hoạch cuối tuần với bạn bè bằng ứng dụng nhắn tin. Thỉnh thoảng, tôi cũng gọi video cho gia tộc家族 (GIA TỘC - gia đình) ở quê nhà để trò chuyện về cận huống近況 (CẬN HUỐNG - tình hình gần đây). Ngay cả khi ở cách xa nhau, điện thoại thông minh giúp tôi cảm thấy họ thân cận身近 (THÂN CẬN - gần gũi).

Tất nhiên, đằng sau sự tiện lợi便利 (TIỆN LỢI) là những vấn đề問題 (VẤN ĐỀ) do việc sử dụng quá mức. Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng đây là một công cụ tuyệt vời giúp cuộc sống của chúng ta trở nên phong phú豊か (PHONG PHÚ) hơn. Tôi rất mong đợi xem nó sẽ tiếp tục dung nhập溶け込む (DUNG NHẬP - hòa nhập) vào lối sống của chúng ta trong tương lai今後 (TƯƠNG LAI) như thế nào.

Câu Hỏi Đọc Hiểu

  • 筆者ひっしゃにとってスマートフォンはどのような存在そんざいだとかれていますか。

(Theo tác giả, điện thoại thông minh là loại tồn tại存在 (TỒN TẠI) như thế nào?)

  • 以前いぜん通勤中つうきんちゅう時間じかんはどのようにすごしていましたか。

(Trước đây, tác giả đã dành thời gian đi làm như thế nào?)

  • きゅう出張しゅっちょうまったさい、スマートフォンを使つかってどのようなことをしましたか。

(Tác giả đã làm gì bằng điện thoại thông minh khi một chuyến công tác đột xuất được quyết định?)

  • よるいえかえってからスマートフォンをなに利用りようしていますか。

(Tác giả sử dụng điện thoại thông minh để làm gì sau khi về nhà vào buổi tối?)

  • スマートフォンの使つかいすぎには注意ちゅういする必要ひつようがあるとかれていますが、筆者ひっしゃはスマートフォンについてどのようにかんがえていますか。

(Dù được viết rằng cần chú ý注意 (CHÚ Ý) về việc sử dụng điện thoại thông minh quá mức, nhưng tác giả nghĩ gì về điện thoại thông minh nói chung?)

Trả Lời
  1. 筆者ひっしゃにとってスマートフォンは、なくてはならない存在そんざいで、まるでからだ一部いちぶのようです。

(Đối với tác giả, điện thoại thông minh là một tồn tại存在 (TỒN TẠI) không thể thiếu trong cuộc sống, gần như là một phần của cơ thể họ.)

  1. 以前いぜんたん退屈たいくつ時間じかんだとかんじていました。

(Trước đây, đó đơn thuần được cảm thấy là thời gian nhàm chán.)

  1. スマートフォンのえアプリで最速さいそくルートを検索けんさくし、新幹線しんかんせんのチケットを購入こうにゅうしました。

(Họ đã tìm kiếm検索 (KIỂM TÁC) tuyến đường tối tốc最速 (TỐI TỐC - nhanh nhất) bằng ứng dụng chuyển tuyến trên điện thoại thông minh và đã mua vé Shinkansen.)

  1. 夕食ゆうしょくのレシピを調しらべたり、週末しゅうまつ予定よていともだちとメッセージアプリで相談そうだんしたり、家族かぞくとビデオ通話つうわをしたりするのに利用りようしています。

(Họ sử dụng nó để tìm kiếm検索 (KIỂM TÁC) công thức nấu ăn tối, lên kế hoạch cuối tuần với bạn bè qua ứng dụng nhắn tin và gọi video cho gia tộc家族 (GIA TỘC - gia đình).)

  1. 便利べんりさのうらには問題もんだいもあるものの、生活せいかつをよりゆたかにしてくれる素晴すばらしいツールだとかんがえています。

(Mặc dù có những vấn đề問題 (VẤN ĐỀ) đằng sau sự tiện lợi便利 (TIỆN LỢI), nhưng họ coi đó là một công cụ tuyệt vời giúp cuộc sống của mình trở nên phong phú豊か (PHONG PHÚ) hơn.)

Các Điểm Ngữ Pháp Đã Sử Dụng

  • ~てはならない (te wa naranai) — "không được; không nên; không thể thiếu"

Mẫu ngữ pháp này chủ yếu diễn tả sự cấm đoán hoặc tất yếu必要 (TẤT YẾU) mạnh mẽ. Khi được sử dụng ở dạng phủ định như 「なくてはならない」, nó ngụ ý rằng một điều gì đó là hoàn toàn cần thiết và không thể vắng mặt hoặc không thể không có.

Ví dụ từ đoạn văn: なくてはならない存在そんざい (một tồn tại存在 (TỒN TẠI) không thể thiếu)

  • ~のはもちろん (no wa mochiron) — "chưa kể; không nói đến; tất nhiên"

Điểm ngữ pháp này cho biết một điều gì đó đã là sự thật hiển nhiên hoặc rõ ràng, sau đó mở rộng câu để bao gồm một điều khác cũng đúng hoặc có liên quan. Nó dùng để nhấn mạnh một sự thật rõ ràng và sau đó thêm thông tin.

Ví dụ từ đoạn văn: 目覚めざまし時計どけいとして使つかうのはもちろん、 (tất nhiên là tôi dùng nó làm đồng hồ báo thức, nhưng...)

  • ~おかげで (okage de) — "nhờ có..."

Được dùng để bày tỏ lòng biết ơn hoặc quy một kết quả tích cực cho một nguyên nhân. Nó có nghĩa đen là "nhờ ân huệ của" và hầu như chỉ được sử dụng khi kết quả hoặc hậu quả là có lợi.

Ví dụ từ đoạn văn: スマートフォンがあるおかげで、 (いまでは) 時間じかん有効ゆうこう活用かつようできるようになりました。 (nhờ có điện thoại thông minh, (hiện nay) tôi có thể khai thác hữu hiệu有効に活用 (HỮU HIỆU HOẠT DỤNG) thời gian của mình.)

  • まるで~のようです (maru de ~ no yō desu) — "như thể; giống như"

Cấu trúc này được dùng để tạo một sự so sánh mạnh mẽ, thường là ẩn dụ, cho biết rằng một điều gì đó chính xác giống như một điều khác hoặc nó dường như là như vậy. Nó nhấn mạnh sự tương đồng hoặc truyền đạt một ấn tượng mạnh mẽ.

Ví dụ từ đoạn văn: まるでからだ一部いちぶのようです。(Nó cứ như thể là một phần của cơ thể tôi.)

  • ~際さい(に) (sai ni) — "vào lúc; trong trường hợp"

Tương tự như 「~とき」 nhưng thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc cụ thể hơn, đặc biệt là cho các sự kiện chính thức, quyết định hoặc các tình huống đặc biệt. Nó đề cập đến một dịp hoặc thời điểm cụ thể khi điều gì đó xảy ra.

Ví dụ từ đoạn văn: きゅう出張しゅっちょうまったさい、 (vào lúc một chuyến công tác đột xuất được quyết định)

  • もはや~ない (mohaya ~ nai) — "không còn nữa; không bao giờ nữa"

Mẫu ngữ pháp này cho biết một tình huống hoặc điều kiện đã đạt đến điểm mà điều gì đó không còn đúng nữa, hoặc đã trở thành sự thật không thể phủ nhận (thường trong cấu trúc phủ định ngụ ý khẳng định mạnh mẽ). Nó gợi ý một sự thay đổi đáng kể hoặc một sự chuyển dịch rõ ràng từ trạng thái trước đó.

Ví dụ từ đoạn văn: もはや、仕事しごとのツールとしてかせないかかせない存在そんざいです. (Nó đã là một công cụ không thể thiếu cho công việc; không thể thiếu nó nữa.)

  • ~ものの (mono no) — "mặc dù; nhưng; tuy nhiên"

Tương tự như 「~けれども」, mẫu ngữ pháp này biểu thị sự nhượng bộ hoặc đối lập. Nó trình bày một sự thật hoặc điều kiện, sau đó đưa ra một sự thật hoặc kết quả trái ngược hoặc hạn chế. Nó thường mang sắc thái trang trọng hơn một chút so với 「~けれど」.

Ví dụ từ đoạn văn: 便利べんりさのうらには使つかいすぎによる問題もんだいもあるものの、 (mặc dù có những vấn đề問題 (VẤN ĐỀ) do sử dụng quá mức đằng sau sự tiện lợi便利 (TIỆN LỢI) của nó)

Share:

Bài viết liên quan