N1

Thần đạo trong Xã hội Hiện đại

🔊 Listen

Bài Đọc

都会とかいの喧騒けんそうから離はなれ、週末しゅうまつに故郷こきょうへ帰省きせいした美咲みさきは、昔むかしながらの町並まちなみに心こころを和なごませていた。特とくに彼女かのじょの目を引いたのは、長閑のどかな田園風景でんえんふうけいに溶け込むように佇たたずむ鎮守ちんじゅの森もりと、その奥おくに厳おごそかに佇たたずむ神社じんじゃだった。

おさない頃ころは遊あそび場であり、夏なつには祭まつりが催もよおされる賑にぎやかな場所ばしょとして親したしんでいたが、上京じょうきょうして以来いらい、神社じんじゃの存在そんざいは彼女かのじょの意識いしきの片隅かたすみに追いやられていた。今回こんかい、久々ひさびさに訪おとずれてみて、美咲みさきは地域ちいきの住民じゅうみんたちがやしろの清掃せいそうを行おこなっている光景こうけいを目の当たりにした。高齢こうれいの男女だんじょが汗あせを流ながしながら、丁寧ていねいに境内けいだいを掃いている。

かれらにとって神社じんじゃは単たんなる観光地かんこうちではなく、地域社会ちいきしゃかいの精神的せいしんてきな拠り所どころなのだと、美咲みさきは再認識さいにんしきした。都会とかいの合理性ごうりせいや効率性こうりつせいに慣れ親したしんだ美咲みさきにとって、彼かれらが伝統でんとうを地道じみちに守まもり続つづける姿すがたは新鮮しんせんに映うつった。神道しんとうが現代社会げんだいしゃかいにおいて果たす役割やくわりは、昔むかしとは異ことなる形かたちで存在そんざいしている。自然しぜんとの共生きょうせい、地域ちいきの絆きずなの醸成じょうせい、そして何なによりもひとびとの心こころに安寧あんねいをもたらすこと。都会とかいに戻もどってからも、美咲みさきは故郷こきょうの神社じんじゃと、そこで見た光景こうけいを時折ときおりおもい出し、自分じぶんの中なかにも確たしかに息いきづく伝統でんとうの価値かちを噛み締めるのだった。

Danh Sách Từ Vựng

  • 喧騒けんそう (kensō) (HIÊN TAO) — sự ồn ào; sự náo động
  • 帰省きせい (kisei) (QUY TỈNH) — về quê (về nhà cha mẹ)
  • 長閑のどか (nodoka) (TRƯỜNG NHÀN) — yên bình; thanh bình; tĩnh lặng
  • 田園風景でんえんふうけい (den'en fūkei) (ĐIỀN VIÊN PHONG CẢNH) — phong cảnh nông thôn; cảnh quan đồng quê
  • 鎮守ちんじゅもり (chinju no mori) (TRẤN THỦ SÂM) — rừng bảo hộ (của đền); lùm cây thiêng
  • たたず (tatazumu) (TRỮ) — đứng yên; đứng tần ngần; đứng lại
  • もよおされる (moyoosareru) (THÔI) — được tổ chức; được tài trợ
  • いやられる (oiyarareru) (TRUY) — bị xua đuổi; bị gạt ra (một góc)
  • たりにする (ma no atari ni suru) (MỤC ĐƯƠNG) — tận mắt chứng kiến; chứng kiến
  • どころ (yoridokoro) (CỨ SỞ) — điểm tựa tinh thần; nơi ẩn náu; chỗ dựa
  • 合理性ごうりせい (gōrisei) (HỢP LÝ TÍNH) — tính hợp lý; sự hợp lý
  • 効率性こうりつせい (kōritsusei) (HIỆU SUẤT TÍNH) — hiệu quả
  • 地道じみち (jimichi ni) (ĐỊA ĐẠO) — kiên định; tận tâm; trung thực
  • 醸成じょうせい (jōsei) (NHƯỠNG THÀNH) — nuôi dưỡng; hình thành (ví dụ: không khí, mối liên kết)
  • 安寧あんねい (annei) (AN NINH) — hòa bình; thanh bình; trật tự công cộng
  • める (kamishimeru) (HẠP THẤT) — suy ngẫm sâu sắc; nghiền ngẫm; thưởng thức

Bản Dịch Tiếng Anh

Misaki trở về quê nhà vào cuối tuần, bỏ lại sau lưng sự ồn ào náo nhiệt của thành phố. Cảnh quan thị trấn truyền thống làm dịu lòng cô, nhưng điều đặc biệt thu hút ánh mắt cô là khu rừng thiêng liêng bảo vệ đền thờ. Nó nép mình như hòa mình vào phong cảnh nông thôn yên bình, với ngôi đền trang nghiêm đứng sâu bên trong.

Khi còn nhỏ, ngôi đền là một sân chơi sôi động và là trung tâm náo nhiệt cho các lễ hội mùa hè. Tuy nhiên, sau khi chuyển đến thành phố, sự hiện diện của nó đã dần phai mờ trong tâm trí cô. Trong chuyến thăm được mong chờ từ lâu này, Misaki đã chứng kiến cư dân địa phương tỉ mỉ dọn dẹp ngôi đền. Những người đàn ông và phụ nữ lớn tuổi đang siêng năng quét dọn sân đền, mồ hôi lấm tấm trên trán.

Misaki giờ đây hiểu rằng đối với những cư dân này, ngôi đền không chỉ đơn thuần là một địa điểm du lịch; nó là một nền tảng tinh thần cho cộng đồng của họ. Vốn đã quen với sự hợp lý và hiệu quả của cuộc sống thành phố, Misaki thấy những nỗ lực tận tâm của họ trong việc giữ gìn truyền thống thật sự mới mẻ và ý nghĩa. Trong xã hội hiện đại, Thần đạo đóng một vai trò khác so với trước đây. Nó giờ đây nhấn mạnh sự chung sống hòa hợp với thiên nhiên, nuôi dưỡng mối liên kết cộng đồng, và quan trọng nhất là mang lại sự bình yên cho tâm hồn con người. Ngay cả sau khi trở về thành phố, Misaki vẫn thường hồi tưởng lại ngôi đền và những cảnh tượng cô đã chứng kiến. Cô trân trọng sâu sắc giá trị bền vững của truyền thống đang vang vọng trong cô.

Câu Hỏi Đọc Hiểu

  • 美咲みさき故郷こきょう帰省きせいしたのはなぜですか。

Tại sao Misaki lại về quê nhà?

  • おさなころ美咲みさき神社じんじゃをどのようにとらえていましたか。

Misaki đã nhìn nhận ngôi đền như thế nào khi còn nhỏ?

  • 美咲みさき神社じんじゃでどのような光景こうけいたりにしましたか。

Misaki đã chứng kiến cảnh tượng gì tại ngôi đền?

  • 美咲みさき再認識さいにんしきしたことによると、地域ちいき住民じゅうみんにとって神社じんじゃはどのような存在そんざいでしたか。

Sau khi nhận ra điều mới mẻ, Misaki hiểu ngôi đền có ý nghĩa gì đối với cư dân địa phương?

  • 本文ほんぶんによると、現代社会げんだいしゃかいにおいて神道しんとうたす役割やくわりとして、どのような3つのてんげられていますか。

Theo đoạn văn, ba vai trò nào của Thần đạo trong xã hội hiện đại đã được đề cập?

Answers
  1. 美咲みさき都会とかい喧騒けんそうからはな週末しゅうまつ故郷こきょう帰省きせいしました。

Misaki trở về quê nhà để thoát khỏi sự ồn ào náo nhiệt của thành phố vào cuối tuần.

  1. おさなころあそであり、なつにはまつりがもよおされるにぎやかな場所ばしょとしてしたしんでいました。

Khi còn nhỏ, cô đã quen thuộc với ngôi đền như một sân chơi và một nơi sôi động nơi các lễ hội được tổ chức vào mùa hè.

  1. 地域ちいき住民じゅうみんたちがやしろ清掃せいそうおこなっている光景こうけいたりにしました。

Cô đã chứng kiến cư dân địa phương dọn dẹp ngôi đền.

  1. 地域社会ちいきしゃかい精神的せいしんてきどころだと再認識さいにんしきしました。

Cô nhận ra đó là một nền tảng tinh thần cho cộng đồng địa phương.

  1. 自然しぜんとの共生きょうせい地域ちいききずな醸成じょうせい、そしてなによりもひとびとこころ安寧あんねいをもたらすことです。

Sự chung sống hòa hợp với thiên nhiên, nuôi dưỡng mối liên kết cộng đồng, và trên hết, mang lại sự bình yên cho tâm hồn con người.

Điểm Ngữ Pháp Đã Sử Dụng

  • 〜にように (ni tokekomu yō ni): Ý nghĩa: "như thể hòa mình vào ~", "hòa quyện với ~". Cụm từ này diễn tả một cách thức hoặc vẻ ngoài, cho thấy một điều gì đó hòa hợp tự nhiên và hài hòa với môi trường xung quanh.

Example: かれ周囲しゅうい風景ふうけいようにたたずんでいた。

Anh ấy đứng như hòa mình vào phong cảnh xung quanh.

  • 〜としてしたしむ (toshite shitashimu): Ý nghĩa: "quen thuộc với ~ như một ~", "yêu thích ~ như một ~". Nó chỉ ra rằng ai đó có sự gắn bó hoặc đã quen thuộc với một điều gì đó trong một vai trò hoặc khả năng cụ thể.

Example: わたしはあの公園こうえんおさなころからのあそとしてしたしんできた。

Tôi đã quen thuộc với công viên đó như sân chơi của mình từ thời thơ ấu.

  • 〜て以来いらい (te irai): Ý nghĩa: "kể từ khi ~", "từ khi ~". Cách diễn đạt này chỉ ra rằng một hành động, trạng thái hoặc tình huống đã tiếp diễn không ngừng từ một thời điểm hoặc sự kiện cụ thể trong quá khứ cho đến hiện tại.

Example: 日本にほん以来いらい毎日まいにち日本食にほんしょくべている。

Kể từ khi tôi đến Nhật Bản, tôi đã ăn món Nhật mỗi ngày.

  • 〜の片隅かたすみいやられる (no katasumi ni oiyarareru): Ý nghĩa: "bị đẩy vào một góc của ~", "bị gạt sang một bên vào góc của ~". Điều này ngụ ý rằng một điều gì đó đã trở nên kém quan trọng, bị bỏ quên hoặc gần như bị lãng quên trong tâm trí hoặc xã hội của một người.

Example: そのふる慣習かんしゅう時代じだいながれとともに意識いしき片隅かたすみいやられていった。

Tập tục cũ đó đã bị gạt vào một góc của ý thức con người theo dòng chảy của thời gian.

  • 〜をたりにする (o ma no atari ni suru): Ý nghĩa: "tận mắt thấy ~", "chứng kiến ~". Cụm từ này mô tả hành động trực tiếp quan sát một điều gì đó, thường là một sự kiện quan trọng, có tác động hoặc bất ngờ.

Example: 歴史的れきしてき瞬間しゅんかんたりにして、感動かんどうした。

Tôi đã vô cùng xúc động khi tận mắt chứng kiến khoảnh khắc lịch sử đó.

  • 〜にしたしむ (ni nare shitashimu): Ý nghĩa: "trở nên quen với ~", "làm quen với ~". Nó mô tả quá trình trở nên quen thuộc và thoải mái với một điều gì đó hoặc một ai đó thông qua trải nghiệm lặp đi lặp lại.

Example: 都会とかい生活せいかつしたしむまで時間じかんがかかった。

Mất thời gian để làm quen với cuộc sống thành phố.

  • 〜にうつ (ni utsuru): Ý nghĩa: "xuất hiện ~", "có vẻ ~ đối với ~". Điều này chỉ ra cách một điều gì đó trông hoặc xuất hiện đối với ai đó, thường ngụ ý một nhận thức hoặc ấn tượng chủ quan.

Example: かれ行動こうどうわたしには無責任むせきにんうつった。

Hành động của anh ấy có vẻ vô trách nhiệm đối với tôi.

  • 〜においてたす役割やくわり (ni oite hatasu yakuwari): Ý nghĩa: "vai trò được thực hiện trong ~", "vai trò mà ~ hoàn thành trong ~". Cụm từ này được sử dụng để mô tả chức năng, phần hoặc đóng góp mà một điều gì đó đảm nhận trong một ngữ cảnh, lĩnh vực hoặc tình huống cụ thể.

Example: 教育きょういく社会しゃかい発展はってんにおいて重要じゅうよう役割やくわりたしています。

Giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội.

Share:

Bài viết liên quan