Bài kiểm tra Ngữ pháp N3 — Các dạng điều kiện (たら/ば/と/なら)

Giới thiệu về bài kiểm tra này

Bài kiểm tra này sẽ kiểm tra kiến thức của bạn về các dạng điều kiện khác nhau được sử dụng trong tiếng Nhật: たら (tara), ば (ba), と (to) và なら (nara). Nắm vững những khác biệt tinh tế và cách sử dụng chính xác các dạng này là điều cần thiết để đạt trình độ JLPT N3. Bạn sẽ tìm thấy 10 câu hỏi trắc nghiệm, bao gồm điền vào chỗ trống, xác định ý nghĩa đúng và chọn câu tự nhiên nhất. Hãy từ tốn, đọc kỹ từng câu hỏi và sử dụng các giải thích để hiểu sâu hơn. Chúc bạn may mắn!

Câu hỏi

Câu hỏi 1. 今日あめが    、 試合しあい中止ちゅうしになるでしょう。

  • A) 降れば
  • B) 降ったら
  • C) 降ると
  • D) 降るなら
Trả lời

B) 降ったら. 「たら」được sử dụng để diễn tả kết quả hoặc hành động tiếp theo xảy ra sau một 出来事できごと (SỰ KIỆN) nhất định. Nó có thể được 使つか (SỬ) dụng rộng rãi cho các 状況じょうきょう (TÌNH HUỐNG) 仮定かてい (GIẢ ĐỊNH) và các 出来事できごと (SỰ KIỆN) 未来みらい (VỊ LAI) chưa được 確定かくてい (XÁC ĐỊNH).

Câu hỏi 2. 「もし時間じかんが    、このほんんでください。」

  • A) あるなら
  • B) あれば
  • C) あったら
  • D) あると
Trả lời

A) あるなら. 「なら」được 使つか (SỬ) dụng khi tiếp nhận lời nói hoặc 状況じょうきょう (TÌNH HUỐNG) của đối phương và đưa ra lời khuyên hoặc 提案ていあん (ĐỀ ÁN) liên quan đến điều đó. とく (ĐẶC) biệt, khi chỉ ra 条件じょうけん (ĐIỀU KIỆN) 仮定かてい (GIẢ ĐỊNH) thì thường được もち (DỤNG) dưới かたち (HÌNH) thức 「もし~なら」.

Câu hỏi 3. はるに    、さくらきます。

  • A) なると
  • B) なったら
  • C) なれば
  • D) なるなら
Trả lời

A) なると. 「と」được 使つか (SỬ) dụng để あらわ (BIỂU) thị những gì luôn dẫn đến cùng một 結果けっか (KẾT QUẢ) hoặc (KHỞI) xảy ra một cách 習慣的しゅうかんてき (TẬP QUÁN ĐÍCH). Ví dụ, hoa anh đào nở vào はる (XUÂN) là một 現象げんしょう (HIỆN TƯỢNG) 自然しぜん (TỰ NHIÊN), phải không?

Câu hỏi 4. もしかれが    、わたしよろこびます。

  • A) 来ると
  • B) 来たら
  • C) 来れば
  • D) 来るなら
Trả lời

C) 来れば. 「ば」được もち (DỤNG) để đưa ra một 条件じょうけん (ĐIỀU KIỆN) 仮定かてい (GIẢ ĐỊNH) và diễn tả 結果けっか (KẾT QUẢ) của điều đó. とく (ĐẶC) biệt, khi 表現ひょうげん (BIỂU HIỆN) 願望がんぼう (NGUYỆN VỌNG) hoặc 意思いし (Ý CHÍ) tiếp theo ở 後半こうはん (HẬU BÁN) của ぶん (VĂN) (hậu kiện), かたち (HÌNH) thức 「ば」nghe 自然しぜん (TỰ NHIÊN) hơn.

Câu hỏi 5. このくすりめば、ねつが    でしょう。

  • A) 下がる
  • B) 下がると
  • C) 下がったら
  • D) 下がるなら
Trả lời

A) 下がる. 後件こうけん (HẬU KIỆN) của 「ば」thường là một ぶん (VĂN) chỉ 結果けっか (KẾT QUẢ) 自然しぜん (TỰ NHIÊN), 推量すいりょう (SUY LƯỢNG) hoặc 可能性かのうせい (KHẢ NĂNG). Trong ぶん (VĂN) này, có 表現ひょうげん (BIỂU HIỆN) 推量すいりょう (SUY LƯỢNG) 「~でしょう」tiếp theo.

Câu hỏi 6.富士山ふじさんに    、どのルートがいいですか。」

  • A) 登ると
  • B) 登れば
  • C) 登ったら
  • D) 登るなら
Trả lời

D) 登るなら. 「なら」là một 表現ひょうげん (BIỂU HIỆN) được 使つか (SỬ) dụng khi đưa ra lời khuyên hoặc 質問しつもん (CHẤT VẤN) liên quan đến 行動こうどう (HÀNH ĐỘNG) mà đối phương sẽ làm trong tương lai hoặc 状況じょうきょう (TÌNH HUỐNG) 現在げんざい (HIỆN TẠI) làm 前提ぜんてい (TIỀN ĐỀ).

Câu hỏi 7. かれても、    わたしかけます。

  • A) 来ても
  • B) 来ると
  • C) 来れば
  • D) 来ないなら
Trả lời

A) 来ても. Trong 文脈ぶんみゃく (VĂN MẠCH) này, 「~ても」là 適切てきせつ (THÍCH THIẾT). 否定形ひていけい (PHỦ ĐỊNH HÌNH) của 「たら」là 「~なくても」, nhưng trong số các 選択肢せんたくし (TUYỂN TRẠCH TỨ) này, 「来ても」là phù hợp 一番いちばん (NHẤT). Với các dạng điều kiện khác, 意味いみ (Ý VỊ) của ぶん (VĂN) này không được 成立せいりつ (THÀNH LẬP).

Câu hỏi 8. 10に    、みせきます。

  • A) なると
  • B) なったら
  • C) なれば
  • D) なるなら
Trả lời

A) なると. Đối với những 出来事できごと (SỰ KIỆN) (KHỞI) xảy ra vào một 時間じかん (THỜI GIAN) (QUYẾT) định hàng 毎日まいにち (MỖI NHẬT) hoặc 定期的ていきてき (ĐỊNH KỲ ĐÍCH), hoặc những 事柄ことがら (SỰ CÁCH) かなら (TẤT) yếu (KHỞI) xảy ra khi một 条件じょうけん (ĐIỀU KIỆN) nhất định được (MÃN) mãn, chúng ta 使つか (SỬ) dụng 「と」.

Câu hỏi 9. このボタンを    、ドアがきます。

  • A) 押すと
  • B) 押したら
  • C) 押せば
  • D) 押すなら
Trả lời

A) 押すと. Khi diễn tả 結果けっか (KẾT QUẢ) かなら (TẤT) yếu (KHỞI) xảy ra khi thực hiện một 動作どうさ (ĐỘNG TÁC) 特定とくてい (ĐẶC ĐỊNH), chẳng hạn như 操作そうさ (THAO TÁC) 機械きかい (CƠ GIỚI), 「と」là 適切てきせつ (THÍCH THIẾT).

Câu hỏi 10. かれはなしを    、それはうそだとおもいます。

  • A) 聞くと
  • B) 聞けば
  • C) 聞いたら
  • D) 聞くなら
Trả lời

B) 聞けば. 「ば」được 使つか (SỬ) dụng khi đưa ra 判断はんだん (PHÁN ĐOÁN) hoặc 意見いけん (Ý KIẾN) もと (CƠ) trên một 条件じょうけん (ĐIỀU KIỆN) nhất định. Ví dụ, chúng ta 使つか (SỬ) dụng như 「もしかれはなしけば、真実しんじつ (CHÂN THỰC) がわかるだろう」 (Nếu nghe câu chuyệnはなし của anhかれ ấyかれ thì わかる lẽわかる sẽわかる hiểuわかる raわかる sựしんじつ thậtしんじつ).

Hướng dẫn chấm điểm

  • 9-10: Tuyệt vời! Bạn đã hiểu rõ về các dạng điều kiện JLPT N3. Bạn đã sẵn sàng để chuyển sang cấp độ tiếp theo!
  • 7-8: Làm tốt. Bạn đã hiểu các phần cơ bản, nhưng hãy xem lại phần giải thích cho những câu sai và đào sâu kiến thức hơn nữa.
  • 5-6: Bạn cần luyện tập thêm một chút. Hãy tập trung học lại các sắc thái của từng dạng điều kiện. Hãy xem lại ghi chú ngữ pháp của bạn và thử lại lần nữa!
  • 0-4: Trước khi thử lại, bạn nên xem xét kỹ lưỡng các điểm ngữ pháp. Điều quan trọng là phải hiểu sự khác biệt cơ bản giữa たら, ば, と và なら.
Share:

Bài viết liên quan