N2

Cuộc tranh luận về kỳ thi tuyển sinh đại học

🔊 Listen

Reading Passage

日本にほんでは、毎年まいねんおおくの高校生こうこうせい大学だいがくへの入学にゅうがく目指めざし、熾烈しれつ受験競争じゅけんきょうそういどんでいます。とく一般選抜いっぱんせんばつでは、筆記試験ひっきしけん点数てんすう合否ごうひ左右さゆうする主要しゅよう要素ようそです。この制度せいどには、「公平性こうへいせいたもたれる」という意見いけんがある一方いっぽう批判ひはんかれます。「暗記力あんきりょくばかりが重視じゅうしされ、生徒せいと多角的たかくてき能力のうりょく見落みおとされがちだ」といったこえがその典型てんけいです。

近年きんねん大学入試だいがくにゅうしでは多様たよう選抜方法せんばつほうほうえてきました。たとえば、「総合型選抜そうごうがたせんばつ」や「学校推薦型選抜がっこうすいせんがたせんばつ」では、筆記試験ひっきしけんくわえ、小論文しょうろんぶん面接めんせつ課外活動かがいかつどう実績じっせきなどが評価ひょうかされます。これらの方法ほうほうは、学力がくりょくだけでなく、思考力しこうりょく表現力ひょうげんりょく主体性しゅたいせいといった多角的たかくてき能力のうりょくはかることを目的もくてきとしています。しかし、懸念けねん指摘してきされています。「評価基準ひょうかきじゅん曖昧あいまいになりがちで、公平性こうへいせいけるのではないか」という疑問ぎもんこえです。

将来しょうらい社会しゃかい活躍かつやくできる人材じんざい育成いくせいするためには、どのような入試制度にゅうしせいど理想的りそうてきなのでしょうか。知識ちしき習得しゅうとく当然とうぜん重要じゅうようです。しかし、あたえられた情報じょうほう鵜呑うのみにせず、みずかかんがえ、あたらしい価値かち創造そうぞうできる能力のうりょくどうじようにもとめられています。大学入試だいがくにゅうしたんなる選抜せんばつ手段しゅだんではありません。むしろ、高校こうこうまでの学習がくしゅう成果せいか適切てきせつ評価ひょうかし、受験生じゅけんせい多様たよう個性こせいせるような改革かいかくが、今後こんごつづけられていくことでしょう。

Danh sách từ vựng

  • 大学入試だいがくにゅうし (daigaku nyūshi) — Kỳ thi tuyển sinh đại học (ĐẠI HỌC NHẬP THÍ)
  • めぐ (meguru) — liên quan đến, về, xoay quanh
  • 熾烈しれつ (shiretsu na) — khốc liệt, gay gắt (SÍ LIỆT)
  • 受験競争じゅけんきょうそう (juken kyōsō) — Cuộc cạnh tranh thi tuyển sinh (THỤ NGHIỆM CẠNH TRANH)
  • 一般選抜いっぱんせんばつ (ippan senbatsu) — Tuyển chọn tổng quát (kỳ thi tuyển sinh tiêu chuẩn) (NHẤT BAN TUYỂN BẠT)
  • 合否ごうひ (gōhi) — Đậu hay trượt (HỢP PHỦ)
  • 左右さゆうする (sayū suru) — ảnh hưởng, chi phối (TẢ HỮU)
  • 公平性こうへいせい (kōheisei) — Tính công bằng, vô tư (CÔNG BÌNH TÍNH)
  • 暗記力あんきりょく (ankiryoku) — Kỹ năng ghi nhớ (ÁM KÝ LỰC)
  • 多角的たかくてき (takakuteki na) — đa chiều, đa dạng (ĐA GIÁC ĐÍCH)
  • 総合型選抜そうごうがたせんばつ (sōgōgata senbatsu) — Tuyển chọn tổng hợp (kỳ thi tuyển sinh xét duyệt toàn diện) (TỔNG HỢP HÌNH TUYỂN BẠT)
  • 主体性しゅたいせい (shutaisei) — Tính chủ động, tự chủ (CHỦ THỂ TÍNH)
  • 曖昧あいまい (aimai na) — mơ hồ, không rõ ràng (ÁI MUỘI)
  • 懸念けねん (kenen) — lo ngại, e dè (HUYỀN NIỆM)
  • 鵜呑うのみにする (unomi ni suru) — tin mù quáng, chấp nhận không phê phán

Bản Dịch Tiếng Việt

Tại Nhật Bản, hàng năm, nhiều học sinh trung học phổ thông nỗ lực để giành được suất vào đại học, tham gia vào một cuộc cạnh tranh tuyển sinh khốc liệt (SÍ LIỆT). Đặc biệt trong phương thức tuyển chọn tổng quát (NHẤT BAN TUYỂN BẠT), điểm thi viết là yếu tố chính quyết định đậu hay trượt (HỢP PHỦ). Trong khi một số ý kiến cho rằng hệ thống này duy trì sự công bằng (CÔNG BÌNH TÍNH), thì cũng có nhiều lời chỉ trích. Chẳng hạn, một số tiếng nói cho rằng "chỉ kỹ năng ghi nhớ (ÁM KÝ LỰC) được chú trọng, và các năng lực đa chiều (ĐA GIÁC ĐÍCH) của học sinh có xu hướng bị bỏ qua."

Trong những năm gần đây, nhiều phương pháp tuyển chọn đa dạng đã xuất hiện trong kỳ thi tuyển sinh đại học (ĐẠI HỌC NHẬP THÍ). Chẳng hạn, trong "Tuyển chọn tổng hợp (TỔNG HỢP HÌNH TUYỂN BẠT)" và "Tuyển chọn theo hình thức giới thiệu của trường (HỌC HIỆU THÔI TIẾN HÌNH TUYỂN BẠT)", bài luận, phỏng vấn và thành tích hoạt động ngoại khóa được đánh giá ngoài các bài thi viết. Các phương pháp này nhằm mục đích đo lường không chỉ năng lực học thuật mà còn các kỹ năng đa chiều như tư duy phản biện, khả năng diễn đạt và tính chủ động (CHỦ THỂ TÍNH). Tuy nhiên, những lo ngại (HUYỀN NIỆM) cũng đã được nêu lên, với những câu hỏi như: "Phải chăng các tiêu chí đánh giá dễ trở nên mơ hồ (ÁI MUỘI), có khả năng thiếu công bằng (CÔNG BÌNH TÍNH)?"

Hệ thống thi tuyển sinh (NHẬP THÍ CHẾ ĐỘ) như thế nào sẽ là lý tưởng để nuôi dưỡng những cá nhân có thể phát triển trong xã hội tương lai? Mặc dù việc tiếp thu kiến thức (TRI THỨC THỤ ĐẮC) chắc chắn là quan trọng, nhưng khả năng tự suy nghĩ, không chấp nhận thông tin được cung cấp một cách mù quáng, và khả năng tạo ra giá trị mới (GIÁ TRỊ SÁNG TẠO) cũng được yêu cầu tương tự. Kỳ thi tuyển sinh đại học không chỉ đơn thuần là một phương tiện tuyển chọn (TUYỂN BẠT THỦ ĐOẠN). Thay vào đó, những cải cách (CẢI CÁCH) nhằm đánh giá một cách thích hợp kết quả học tập đến hết cấp trung học phổ thông và khơi dậy những cá tính đa dạng của thí sinh có lẽ sẽ tiếp tục được theo đuổi.

Câu hỏi đọc hiểu

  • 日本にほん大学入試だいがくにゅうしにおいて、一般選抜いっぱんせんばつ合否ごうひ左右さゆうする主要しゅよう要素ようそなにですか。

Trong các kỳ thi tuyển sinh đại học (ĐẠI HỌC NHẬP THÍ) ở Nhật Bản, yếu tố chính nào quyết định việc đậu hay trượt (HỢP PHỦ) trong phương thức tuyển chọn tổng quát (NHẤT BAN TUYỂN BẠT)?

  • 一般選抜いっぱんせんばつたいする批判ひはんとして、文章中ぶんしょうちゅうげられていることはなんですか。

Những lời chỉ trích nào về phương thức tuyển chọn tổng quát (NHẤT BAN TUYỂN BẠT) được đề cập trong đoạn văn?

  • 近年増きんねんふえている「総合型選抜そうごうがたせんばつ」や「学校推薦型選抜がっこうすいせんがたせんばつ」は、学力がくりょくほかにどのような能力のうりょくはか目的もくてきがありますか。みっこたえてください。

Ngoài năng lực học thuật, "Tuyển chọn tổng hợp (TỔNG HỢP HÌNH TUYỂN BẠT)" và "Tuyển chọn theo hình thức giới thiệu của trường (HỌC HIỆU THÔI TIẾN HÌNH TUYỂN BẠT)" (những phương thức đã tăng lên trong những năm gần đây) còn nhằm mục đích đo lường những năng lực nào? Vui lòng nêu ba.

  • 総合型選抜そうごうがたせんばつ学校推薦型選抜がっこうすいせんがたせんばつたいする懸念けねんなにですか。

Mối lo ngại (HUYỀN NIỆM) về Tuyển chọn tổng hợp (TỔNG HỢP HÌNH TUYỂN BẠT) và Tuyển chọn theo hình thức giới thiệu của trường (HỌC HIỆU THÔI TIẾN HÌNH TUYỂN BẠT) là gì?

  • 筆者ひっしゃは、将来しょうらい社会しゃかい活躍かつやくできる人材じんざい育成いくせいするために、どのような入試改革にゅうしかいかく必要ひつようだとかんがえていますか。

Tác giả cho rằng loại cải cách thi tuyển sinh (NHẬP THÍ CẢI CÁCH) nào là cần thiết để nuôi dưỡng những cá nhân có thể phát triển trong xã hội tương lai?

Đáp án
  1. 筆記試験ひっきしけん点数てんすうです。

  2. 暗記力あんきりょくばかりが重視じゅうしされ、生徒せいと多角的たかくてき能力のうりょく見落みおとされがちだ」という批判ひはんです。

  3. 思考力しこうりょく表現力ひょうげんりょく主体性しゅたいせいです。

  4. 評価基準ひょうかきじゅん曖昧あいまいになりがちで、公平性こうへいせいけるのではないか」という疑問ぎもんこえです。

  5. たんなる選抜せんばつ手段しゅだんとしてだけでなく、高校こうこうまでの学習がくしゅう成果せいか適切てきせつ評価ひょうかし、受験生じゅけんせい多様たよう個性こせいせるような入試改革にゅうしかいかくだとかんがえています。

Các Điểm Ngữ Pháp Được Sử Dụng

  • 〜をめぐる (〜をめぐる)

Ý nghĩa: liên quan đến N, về N, xoay quanh N.

Cách dùng: Dùng để chỉ chủ đề hoặc đối tượng của một cuộc thảo luận, tranh luận, hoặc tình huống.

Ví dụ: 大学入試だいがくにゅうしめぐ議論ぎろん (cuộc tranh luận liên quan đến kỳ thi tuyển sinh đại học)

  • 一方いっぽう(で) (〜いっぽうで)

Ý nghĩa: một mặt..., mặt khác...; trong khi... đồng thời...

Cách dùng: Nối hai phát biểu hoặc khía cạnh đối lập của một tình huống.

Ví dụ: 公平性こうへいせいたもたれるという意見いけんがある一方いっぽうで... (trong khi có ý kiến cho rằng tính công bằng được duy trì...)

  • 〜ばかり (〜ばかり)

Ý nghĩa: chỉ, không gì khác ngoài, duy nhất.

Cách dùng: Nhấn mạnh rằng chỉ có một sự vật hoặc hành động tồn tại, thường ngụ ý một sự tập trung quá mức hoặc không mong muốn.

Ví dụ: 暗記力あんきりょくばかりが重視じゅうしされ... (chỉ kỹ năng ghi nhớ được chú trọng...)

  • 〜がちだ (〜がちだ)

Ý nghĩa: có xu hướng, dễ bị, hay.

Cách dùng: Biểu thị một khuynh hướng hoặc thói quen thường mang tính tiêu cực hoặc không mong muốn.

Ví dụ: 見落みおとされがちだ (có xu hướng bị bỏ qua)

  • 〜にくわえて (〜にくわえて)

Ý nghĩa: ngoài ra, cũng như.

Cách dùng: Dùng để thêm thông tin hoặc yếu tố vào những gì đã được đề cập.

Ví dụ: 筆記試験ひっきしけんくわえ... (ngoài bài thi viết...)

  • 〜だけでなく〜も (〜だけでなく〜も)

Ý nghĩa: không chỉ... mà còn...

Cách dùng: Nối hai mục hoặc ý tưởng, nhấn mạnh rằng cả hai đều đúng hoặc có liên quan.

Ví dụ: 学力がくりょくだけでなく、思考力しこうりょく表現力ひょうげんりょく主体性しゅたいせいなどをはか目的もくてきがあります。 (nhằm mục đích đo lường không chỉ năng lực học thuật mà còn tư duy phản biện, kỹ năng diễn đạt và tính chủ động.)

  • 〜にたいして (〜にたいして)

Ý nghĩa: đối với, dành cho, về, trái ngược với.

Cách dùng: Chỉ đối tượng hoặc mục tiêu của một hành động, cảm xúc hoặc phát biểu, hoặc biểu thị sự tương phản.

Ví dụ: これらの選抜方法せんばつほうほうたいしては... (đối với các phương pháp tuyển chọn này...)

Share:

Bài viết liên quan