N2

Đọc một bài báo

🔊 Listen

Đoạn văn đọc

今朝けさ田中たなかさんは出勤前しゅっきんまえ新聞しんぶんひろげた。一面いちめんおおきな見出みだしがかれいた。記事きじには「地域活性化ちいきかっせいかあらたなみ:住民じゅうみんカフェが来月らいげつ開店かいてん」とあり、近所きんじょにできるあたらしい住民じゅうみんカフェについてくわしくかれていた。多世代交流たせだいこうりゅう提供ていきょうするという目的もくてきたいして、田中たなかさんはおおいに期待きたいせていた。

しかし、記事きじたん側面そくめんだけをつたえているわけではなかった。運営うんえいコストや人員確保じんいんかくほ課題かだいにも言及げんきゅうしており、地域住民ちいきじゅうみんからの様々さまざま意見いけん紹介しょうかいしていた。賛成派さんせいはは「高齢者こうれいしゃ孤立防止こりつぼうしつながる」と主張しゅちょうする一方いっぽうで、反対派はんたいはは「採算さいさんれるのか疑問ぎもんだ」と懸念けねんしめしていた。田中たなかさんは、どちらの意見いけん一理いちりあるとかんじた。

記事きじ最後さいごには、このカフェの成功せいこう住民じゅうみんたちの積極的せっきょくてき参加さんかにかかっているとかれていた。運営うんえいするがわ責任せきにんってむのはもちろんのことだ。利用りようする住民じゅうみんたんなる顧客こきゃくとしてではなく、ともつくっていく意識いしき重要じゅうようだと結論付けつろんづけていた。田中たなかさんは新聞しんぶんをたたみながら、自分じぶんにできることをかんがはじめた。カフェが地域ちいきあたらしい拠点きょてんとなることをねがってやまない。

Danh sách từ vựng

  • 出勤前しゅっきんまえ (shukkinmae) — (XUẤT CẦN TIỀN) - trước khi đi làm
  • 見出みだ (midashi) — (KIẾN XUẤT) - tiêu đề, đầu đề
  • 地域活性化ちいきかっせいか (chiiki kasseika) — (ĐỊA VỰC HOẠT TÍNH HÓA) - sự phục hồi/tái sinh khu vực
  • (torikumi) — (THỦ TỔ) - sáng kiến, nỗ lực, dự án
  • 多世代交流たせだいこうりゅう (tasedai kōryū) — (ĐA THẾ ĐẠI GIAO LƯU) - sự giao lưu giữa nhiều thế hệ
  • 提供ていきょう (teikyō) — (ĐỀ CUNG) - sự cung cấp, sự đề nghị
  • 側面そくめん (sokumen) — (TRẮC DIỆN) - khía cạnh, mặt
  • 運営うんえい (un'ei) — (VẬN DOANH) - sự quản lý, sự vận hành
  • 人員確保じんいんかくほ (jin'in kakuho) — (NHÂN VIÊN XÁC BẢO) - việc đảm bảo nhân sự
  • 課題かだい (kadai) — (KHÓA ĐỀ) - thử thách, vấn đề
  • 言及げんきゅう (genkyū) — (NGÔN CẬP) - sự đề cập
  • 孤立防止こりつぼうし (koritsu bōshi) — (CÔ LẬP PHÒNG CHỈ) - sự ngăn chặn cô lập
  • 採算さいさん (saisan) — (THẢI TOÁN) - khả năng sinh lời, điểm hòa vốn
  • 懸念けねん (kenen) — (HUYỀN NIỆM) - mối lo ngại, sự lo lắng
  • 拠点きょてん (kyoten) — (CỨ ĐIỂM) - căn cứ, trung tâm, đầu mối

Bản dịch tiếng Anh

Sáng nay, trước khi đi làm, ông Tanaka đã mở tờ báo. Một tiêu đề lớn trên trang nhất thu hút sự chú ý của ông. Bài báo có tiêu đề "Sáng kiến mới cho sự phục hồi khu vực: Quán cà phê dân cư sẽ khai trương vào tháng tới," và nó mô tả chi tiết về một quán cà phê dân cư mới được lên kế hoạch xây dựng trong khu phố của ông. Ông Tanaka đặt nhiều hy vọng vào mục tiêu của quán là cung cấp một nơi để giao lưu giữa nhiều thế hệ.

Tuy nhiên, bài báo không chỉ đơn thuần truyền tải những khía cạnh tích cực. Nó cũng đề cập đến những thách thức như chi phí vận hành và việc đảm bảo nhân sự, đồng thời giới thiệu nhiều ý kiến khác nhau từ người dân địa phương. Trong khi những người ủng hộ lập luận rằng nó sẽ "giúp ngăn chặn sự cô lập ở người cao tuổi," thì những người phản đối lại bày tỏ lo ngại, đặt câu hỏi, "Liệu nó có sinh lời không?" Ông Tanaka cảm thấy cả hai ý kiến đều có lý.

Bài báo kết luận rằng thành công của quán cà phê này phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của người dân. Nó nhấn mạnh rằng, mặc dù bên điều hành chắc chắn phải chịu trách nhiệm và nỗ lực, nhưng người dân cũng không nên xem quán cà phê chỉ như một khách hàng. Thay vào đó, họ nên tham gia với tinh thần đồng kiến tạo không gian. Gấp tờ báo lại, ông Tanaka bắt đầu suy nghĩ về những gì mình có thể làm. Ông không ngừng hy vọng rằng quán cà phê sẽ trở thành một trung tâm mới cho cộng đồng.

Câu hỏi hiểu bài

  • 田中たなかさんが新聞しんぶんんだ記事きじ内容ないようなにでしたか。(Nội dung bài báo ông Tanaka đọc trên báo là gì?)
  • あたらしい住民じゅうみんカフェの目的もくてきなにですか。(Mục tiêu của quán cà phê dân cư mới là gì?)
  • 記事きじには運営上うんえいじょうのどのような課題かだいげられていましたか。(Những thách thức vận hành nào được đề cập trong bài báo?)
  • 賛成派さんせいは反対派はんたいははそれぞれどのような意見いけんべていましたか。(Những ý kiến nào đã được những người ủng hộ và người phản đối đưa ra, tương ứng?)
  • 記事きじは、カフェの成功せいこうのためになに重要じゅうようだと結論付けつろんづけていますか。(Bài báo kết luận điều gì là quan trọng cho sự thành công của quán cà phê?)
Trả lời
  1. 地域活性化ちいきかっせいかのためのあたらしい住民じゅうみんカフェが来月らいげつ開店かいてんするという内容ないようでした。(Đó là về một quán cà phê dân cư mới sẽ khai trương vào tháng tới nhằm mục đích phục hồi khu vực.)

  2. 多世代交流たせだいこうりゅう提供ていきょうすることです。(Đó là cung cấp một nơi để giao lưu giữa nhiều thế hệ.)

  3. 運営うんえいコストや人員確保じんいんかくほ課題かだいげられていました。(Những thách thức như chi phí vận hành và việc đảm bảo nhân sự đã được đề cập.)

  4. 賛成派さんせいはは「高齢者こうれいしゃ孤立防止こりつぼうしつながる」と主張しゅちょうし、反対派はんたいはは「採算さいさんれるのか疑問ぎもんだ」と懸念けねんしめしていました。(Những người ủng hộ lập luận rằng nó sẽ "giúp ngăn chặn sự cô lập ở người cao tuổi," trong khi những người phản đối bày tỏ lo ngại, đặt câu hỏi, "Liệu nó có sinh lời không?")

  5. 住民じゅうみんたちの積極的せっきょくてき参加さんかと、たんなる顧客こきゃくではなくともつくっていく意識いしき重要じゅうようだと結論付けつろんづけています。(Nó kết luận rằng sự tham gia tích cực của người dân và tinh thần đồng kiến tạo không gian, không chỉ là khách hàng, là quan trọng.)

Các điểm ngữ pháp được sử dụng

  • 〜にたいして (ni taishite)

    意味いみ: Ý nghĩa: "đối với," "ngược lại với," "về." Nó chỉ ra một đối tượng, mục tiêu, hoặc một yếu tố tương phản.

    れい: 多世代交流たせだいこうりゅう提供ていきょうするという目的もくてきたいして、田中たなかさんはおおいに期待きたいせていた。(Ví dụ: Ông Tanaka đặt nhiều hy vọng vào mục tiêu của quán là cung cấp một nơi để giao lưu giữa nhiều thế hệ.)

  • 〜わけではない (wake de wa nai)

    意味いみ: Ý nghĩa: "không có nghĩa là," "không phải là." Được dùng để phủ nhận một sự thật thường được cho là hoặc suy ra, hoặc để nói rằng điều gì đó không hoàn toàn đúng.

    れい: 記事きじたん側面そくめんだけをつたえているわけではなかった。(Ví dụ: Bài báo không chỉ đơn thuần truyền tải những khía cạnh tích cực.)

  • 一方いっぽう(で) (ippō de)

    意味いみ: Ý nghĩa: "mặt khác," "trong khi." Được dùng để chỉ hai tình huống tương phản hoặc hai mặt của cùng một vấn đề xảy ra đồng thời.

    れい: 賛成派さんせいはは「高齢者こうれいしゃ孤立防止こりつぼうしつながる」と主張しゅちょうする一方いっぽうで、反対派はんたいはは「採算さいさんれるのか疑問ぎもんだ」と懸念けねんしめしていた。(Ví dụ: Trong khi những người ủng hộ lập luận rằng nó sẽ "giúp ngăn chặn sự cô lập ở người cao tuổi," thì những người phản đối lại bày tỏ lo ngại, đặt câu hỏi, "Liệu nó có sinh lời không?")

  • 〜にかかっている (ni kakatte iru)

    意味いみ: Ý nghĩa: "phụ thuộc vào," "dựa vào." Chỉ ra rằng sự thành công hay thất bại của điều gì đó phụ thuộc vào một yếu tố cụ thể.

    れい: このカフェの成功せいこう住民じゅうみんたちの積極的せっきょくてき参加さんかにかかっているとかれていた。(Ví dụ: Bài báo viết rằng thành công của quán cà phê này phụ thuộc vào sự tham gia tích cực của người dân.)

  • 〜はもちろんのこと (wa mochiron no koto)

    意味いみ: Ý nghĩa: "chưa kể," "hiển nhiên là... (nhưng cũng)." Nó nhấn mạnh rằng điều gì đó là hiển nhiên, rồi thêm một điểm khác, thường ít rõ ràng hơn.

    れい: 運営うんえいするがわ責任せきにんってむのはもちろんのこと、利用りようする住民じゅうみんも...(Ví dụ: Bên điều hành chịu trách nhiệm và nỗ lực là điều hiển nhiên, nhưng người dân sử dụng quán cà phê cũng...)

  • 〜てやまない (te yamanai)

    意味いみ: Ý nghĩa: "không ngừng làm X," "thành tâm/sâu sắc X." Biểu lộ một cảm xúc hoặc mong muốn mạnh mẽ, liên tục. Được dùng với các động từ chỉ cảm xúc hoặc mong muốn.

    れい: カフェが地域ちいきあたらしい拠点きょてんとなることをねがってやまない。(Ví dụ: Ông không ngừng hy vọng rằng quán cà phê sẽ trở thành một trung tâm mới cho cộng đồng.)

Share:

Bài viết liên quan