N2

Thay đổi nghề nghiệp ở tuổi trung niên

🔊 Listen

Đoạn Văn Đọc

田中たなかさんは、大手おおて会社かいしゃで20ねん営業えいぎょう仕事しごとをしていました。収入しゅうにゅう安定あんていしていて、家族かぞくもいましたが、毎日まいにちどこか物足ものたりなさをかんじていました。「このままでいいのだろうか」と自問自答じもんじとうする日々ひびでした。

ある長年ながねんゆめだったパンづくりをおもしました。むかしから週末しゅうまつにパンをくのが趣味しゅみで、いつか自分じぶんのパンちたいとひそかにねがっていたのです。しかし、50さいまえ安定あんていしたしょくてるのは、けっして簡単かんたんなことではありません。家族かぞく反対はんたい予想よそうされました。

しかし、「人生じんせい一度いちどきりだ」と決心けっしんし、つま相談そうだんしました。最初さいしょおどろき、心配しんぱいしていたつまも、田中たなかさんの熱意ねついされ、最後さいごには応援おうえんしてくれることになりました。会社かいしゃめたあと専門学校せんもんがっこうでパンづくりを基礎きそからまなび、数年後すうねんごには念願ねんがんちいさなパンをオープンさせました。

いまでは、毎日まいにちパンのかおりにつつまれて仕事しごとができることにおおきなよろこびをかんじています。けっしてらくみちではありませんでしたが、後悔こうかい一切いっさいありません。「あのとき勇気ゆうきして本当ほんとうかった」と田中たなかさんは微笑ほほえんでいます。

Danh Sách Từ Vựng

  • 大手おおて (ōte) — (ĐẠI THỦ) công ty lớn
  • 営業えいぎょう (eigyō) — (DOANH NGHIỆP) kinh doanh, bán hàng
  • 収入しゅうにゅう (shūnyū) — (THU NHẬP) thu nhập
  • 安定あんてい (antei) — (AN ĐỊNH) ổn định
  • 物足ものたりない (monotarinai) — không thỏa mãn, thiếu thốn
  • 自問自答じもんじとう (jimonjitō) — (TỰ VẤN TỰ ĐÁP) tự hỏi và tự trả lời
  • 長年ながねん (naganen) — (TRƯỜNG NIÊN) nhiều năm, lâu năm
  • ひそかに (hisokani) — (MẬT) một cách bí mật, kín đáo
  • けっして~ない (kesshite~nai) — (QUYẾT) không bao giờ, tuyệt đối không (dùng với thể phủ định)
  • 熱意ねつい (netsui) — (NHIỆT Ý) nhiệt huyết, đam mê
  • 専門学校せんもんがっこう (senmon gakkō) — (CHUYÊN MÔN HỌC HIỆU) trường dạy nghề, trường chuyên môn
  • 基礎きそ (kiso) — (CƠ SỞ) nền tảng, cơ bản
  • 念願ねんがん (nengan) — (NIỆM NGUYỆN) mong ước bấy lâu, tâm nguyện
  • 後悔こうかい (kōkai) — (HẬU HỐI) hối hận
  • 勇気ゆうき (yūki) — (DŨNG KHÍ) dũng khí, lòng dũng cảm

Bản Dịch Tiếng Việt

Anh Tanaka đã làm việc ở vị trí bán hàng tại một công ty lớn được 20 năm. Thu nhập của anh ổn định và anh cũng có gia đình, nhưng anh luôn cảm thấy thiếu thốn điều gì đó trong cuộc sống hằng ngày. Anh đã trải qua những ngày tự hỏi: "Liệu cứ như thế này có ổn không?"

Một ngày nọ, anh nhớ về ước mơ làm bánh ấp ủ bấy lâu. Nướng bánh mì vào cuối tuần là sở thích của anh đã từ lâu, và anh thầm mong một ngày nào đó sẽ mở tiệm bánh của riêng mình. Tuy nhiên, việc từ bỏ một công việc ổn định khi gần 50 tuổi không phải là một quyết định dễ dàng. Anh cũng dự đoán sẽ gặp phải sự phản đối từ gia đình.

Tuy nhiên, anh quyết định: "Cuộc đời chỉ có một lần," và đã hỏi ý kiến vợ. Dù ban đầu khá bất ngờ và lo lắng, nhưng vợ anh cuối cùng cũng bị thuyết phục bởi sự nhiệt huyết của anh Tanaka và quyết định ủng hộ anh. Sau khi nghỉ việc, anh đã học làm bánh từ cơ bản tại một trường dạy nghề, và vài năm sau, anh đã mở được tiệm bánh nhỏ ấp ủ bấy lâu của mình.

Giờ đây, anh tìm thấy niềm vui lớn lao khi mỗi ngày đều được làm việc trong hương thơm của bánh mì. Đó chắc chắn không phải là một con đường dễ dàng, nhưng anh hoàn toàn không hề hối hận. Anh Tanaka mỉm cười nói: "Tôi thực sự mừng vì đã có đủ dũng khí vào lúc đó."

Câu Hỏi Đọc Hiểu

  • 田中たなかさんは大手おおて会社かいしゃでどんな仕事しごと何年なんねんしていましたか。

(Anh Tanaka đã làm công việc gì ở một công ty lớn trong bao nhiêu năm?)

  • 会社かいしゃめるまえ田中たなかさんは毎日まいにちどんな気持きもちでしたか。

(Trước khi nghỉ việc, mỗi ngày anh Tanaka cảm thấy thế nào?)

  • 田中たなかさんが長年ながねんゆめだったことはなんですか。

(Ước mơ ấp ủ bấy lâu của anh Tanaka là gì?)

  • なぜ田中たなかさんは会社かいしゃめることに躊躇ちゅうちょしましたか。

(Tại sao anh Tanaka lại chần chừ khi nghỉ việc?)

  • いま田中たなかさんは、自分じぶん選択せんたくについてどうおもっていますか。

(Bây giờ anh Tanaka cảm thấy thế nào về lựa chọn của mình?)

Trả Lời
  1. 大手おおて会社かいしゃ営業えいぎょう仕事しごとを20ねんしていました。

(Anh ấy đã làm việc ở vị trí bán hàng tại một công ty lớn trong 20 năm.)

  1. 毎日まいにちどこか物足ものたりなさをかんじていて、「このままでいいのだろうか」と自問自答じもんじとうしていました。

(Mỗi ngày anh ấy đều cảm thấy thiếu thốn điều gì đó và tự hỏi: "Liệu cứ như thế này có ổn không?")

  1. パンづくりをすること、そしていつか自分じぶんのパンつことでした。

(Đó là làm bánh mì và một ngày nào đó mở tiệm bánh của riêng mình.)

  1. 50さいまえ安定あんていしたしょくてるのが簡単かんたんではなかったことと、家族かぞく反対はんたい予想よそうしたからです。

(Vì việc từ bỏ một công việc ổn định trước tuổi 50 không hề dễ dàng, và anh ấy dự đoán sẽ gặp phải sự phản đối từ gia đình.)

  1. けっしてらくみちではなかったけれど、後悔こうかい一切いっさいなく、勇気ゆうきして本当ほんとうかったとおもっています。

(Anh ấy cảm thấy đó không phải là con đường dễ dàng, nhưng anh ấy hoàn toàn không hối hận và thực sự mừng vì đã tìm thấy dũng khí.)

Điểm Ngữ Pháp Đã Dùng

  • ~だろうか / ~のだろうか

Ý nghĩa: Diễn tả sự nghi ngờ, thắc mắc, hoặc đặt câu hỏi. Thường được dùng khi tự nhủ hoặc đặt câu hỏi tu từ.

Cấu trúc: Động từ thể thông thường + だろうか / のだろうか, Danh từ + なのだろうか, Tính từ -i + いのだろうか, Tính từ -na + なのだろうか.

Ví dụ từ đoạn văn: 「このままでいいのだろうか」

  • ~をまえ

Ý nghĩa: Trước một thời điểm, sự kiện hoặc tình huống nhất định. Ngụ ý rằng điều gì đó sắp xảy ra hoặc cần phải đưa ra quyết định.

Cấu trúc: Danh từ + をまえ

Ví dụ từ đoạn văn: 50さいまえ

  • ~にされ

Ý nghĩa: Bị ảnh hưởng, thuyết phục hoặc bị thúc ép bởi điều gì đó (ví dụ: sự nhiệt huyết của ai đó, hoàn cảnh, cảm xúc). Thường được dùng với ý nghĩa hơi bị động.

Cấu trúc: Danh từ + にされ

Ví dụ từ đoạn văn: 熱意ねついされ

  • けっして~ない

Ý nghĩa: Không bao giờ, tuyệt đối không. Dùng để phủ định mạnh mẽ điều gì đó. Luôn đi kèm với động từ hoặc tính từ thể phủ định.

Cấu trúc: けっして + Động từ -ない / けっして + Tính từ -ない

Ví dụ từ đoạn văn: けっして簡単かんたんなことではありません

  • 一切いっさい~ない

Ý nghĩa: Hoàn toàn không, không một chút nào, không có gì cả. Dùng để phủ định hoàn toàn. Tương tự như 決して~ない nhưng thường dùng với danh từ hoặc để nhấn mạnh sự thiếu vắng hoàn toàn của một điều gì đó.

Cấu trúc: 一切いっさい + Động từ -ない / 一切いっさい + Danh từ + はない

Ví dụ từ đoạn văn: 後悔こうかい一切いっさいありません

  • ~ことになりました

Ý nghĩa: Đã được quyết định, đã trở nên như vậy. Chỉ ra sự thay đổi trong tình huống hoặc một quyết định đã được đưa ra (thường do yếu tố bên ngoài hoặc là kết quả của một cuộc thảo luận).

Cấu trúc: Động từ thể thông thường + ことになりました

Ví dụ từ đoạn văn: 応援おうえんしてくれることになりました

Share:

Bài viết liên quan