N2

Xu hướng mới nhất của mua sắm trực tuyến

🔊 Listen

Đoạn văn đọc

現代げんだい社会しゃかいでは、オンラインショッピングはもはやわたしたちの生活せいかつかせないものとなっています。先日せんじつわたし友人ゆうじんである田中たなかさんが、最近さいきんのオンラインショッピングの動向どうこうについて熱心ねっしんはなしてくれました。かれとく注目ちゅうもくしているのは、「ライブコマース」と「サブスクリプションボックス」というふたつのあたらしいトレンドだそうです。

まず、ライブコマースとはなにか、田中たなかさんのはなしからていきましょう。先日せんじつ田中たなかさんは人気にんきインフルエンサーによる化粧品けしょうひんのライブ配信はいしんたそうです。商品しょうひん使つかかた効果こうかがリアルタイムで実演じつえんされ、視聴者しちょうしゃからの質問しつもんには直接ちょくせつこたえてくれる。「そのインタラクティブな体験たいけんには本当ほんとうおどろいたよ」と田中たなかさんははなしていました。ついには、予定よていのなかった美容液びようえきまで衝動買しょうどうがいいしてしまったとか。まるで店員てんいんはなしながらものをしているようで、安心感あんしんかんもあったといます。

つぎに、サブスクリプションボックスです。これは、特定とくていのジャンルの商品しょうひん自宅じたく定期的ていきてきとどくサービスのこと。例えば、化粧品けしょうひん食品しょくひん、さらにはペット用品ようひんまで、様々さまざまなジャンルがあります。田中たなかさんが利用りようしているのはコーヒーまめのサブスクです。毎月まいつき世界中せかいじゅうからとど様々さまざま種類しゅるいまめで、あらしいあじ発見はっけんするのがたまらないたのしみだます自分じぶんえら手間てまはぶけるうえに、なにとどくかというサプライズかんおおきな魅力みりょくだとかれかたっていました。

最近さいきんでは、「エシカル消費しょうひ」への意識いしきたかまっています。これは、環境かんきょうやさしい商品しょうひんや、生産者せいさんしゃ正当せいとう報酬ほうしゅうれるフェアトレード商品しょうひんといったものを積極的せっきょくてきえら傾向けいこうのことです。オンラインストアでは、そういった商品しょうひん豊富ほうふそろっており、詳細しょうさい情報じょうほうやすいとのことです。田中たなかさんも、つぎ洋服ようふくさいには、環境かんきょう配慮はいりょしたブランドをさがしてみたいとはなしていました。オンラインショッピングはたん便利べんりなだけでなく、消費者しょうひしゃ価値観かちかん意識いしき変化へんか反映はんえいするとしても、今後こんご進化しんかつづけていくでしょう。

Danh sách Từ vựng

  • かせない (kakasenai) — không thể thiếu, thiết yếu (BẤT KHẢ KHUYẾT) (được viết lại từ 不可欠)
  • 動向どうこう (dōkō) — xu hướng, động thái (ĐỘNG HƯỚNG)
  • ライブコマースライブコマース (raibu komāsu) — thương mại trực tiếp (live commerce) (bán sản phẩm thông qua phát trực tiếp)
  • サブスクリプションボックスサブスクリプションボックス (sabskuripushon bokkusu) — hộp đăng ký (subscription box)
  • インフルエンサーインフルエンサー (infuruensā) — người có ảnh hưởng (influencer)
  • 配信はいしん (haishin) — phân phối, phát sóng trực tuyến (PHÂN PHỐI, PHÁT TÍN)
  • 実演じつえん (jitsuen) — trình diễn, biểu diễn thực tế (THỰC DIỄN)
  • インタラクティブインタラクティブ (intarakutibu) — tương tác (interactive)
  • 美容液びようえき (biyōeki) — tinh chất làm đẹp (MỸ DUNG DỊCH)
  • 衝動買しょうどうがい (shōdōgai) — mua sắm bốc đồng (XUNG ĐỘNG MÃI) (đã thêm)
  • 安心感あんしんかん (anshinkan) — cảm giác an tâm, yên bình (AN TÂM CẢM)
  • 手間てまはぶける (tema ga habukeru) — tiết kiệm công sức/rắc rối (TỈNH THỦ)
  • エシカル消費エシカルしょうひ (eshikaru shōhi) — tiêu dùng có đạo đức (ethical consumption) (TIÊU PHÍ)
  • 配慮はいりょ (hairyo) — sự cân nhắc, quan tâm (PHỐI LỰ)
  • 価値観かちかん (kachikan) — giá trị quan (GIÁ TRỊ QUAN)
  • 反映はんえい (han'ei) — sự phản ánh (PHẢN ÁNH)

Bản dịch Tiếng Anh

Trong xã hội hiện đại, mua sắm trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Gần đây, bạn tôi là Tanaka đã nhiệt tình kể cho tôi nghe về những xu hướng mới nhất trong mua sắm trực tuyến. Anh ấy nói rằng anh ấy đặc biệt tập trung vào hai xu hướng mới: "thương mại trực tiếp (live commerce)" và "hộp đăng ký (subscription box)".

Đầu tiên, hãy cùng tìm hiểu thương mại trực tiếp là gì, dựa trên câu chuyện của Tanaka. Anh ấy kể rằng gần đây đã xem một buổi phát trực tiếp của một influencer nổi tiếng giới thiệu mỹ phẩm. Cách sử dụng và hiệu quả của sản phẩm được trình diễn trong thời gian thực, và các câu hỏi từ người xem được trả lời trực tiếp. Tanaka nói: "Tôi thực sự ngạc nhiên với trải nghiệm tương tác đó." Cuối cùng, anh ấy thậm chí đã mua một loại tinh chất làm đẹp mà trước đó không hề có ý định mua. Anh ấy nói cảm giác giống như đang mua sắm mà vẫn có thể trò chuyện với nhân viên cửa hàng, điều này mang lại cho anh ấy cảm giác an tâm.

Tiếp theo là hộp đăng ký. Đây là một dịch vụ mà sản phẩm thuộc một thể loại cụ thể được giao đến nhà bạn định kỳ. Ví dụ, có nhiều thể loại khác nhau, bao gồm mỹ phẩm, thực phẩm và thậm chí cả đồ dùng cho thú cưng. Tanaka đang sử dụng dịch vụ đăng ký cà phê hạt. Anh ấy nói rằng việc khám phá những hương vị mới từ các loại hạt khác nhau được gửi đến mỗi tháng từ khắp nơi trên thế giới là một niềm vui không thể cưỡng lại. Anh ấy cũng chia sẻ rằng việc tiết kiệm công sức lựa chọn, cộng thêm cảm giác bất ngờ về những gì sẽ được gửi đến, đều là những điểm thu hút lớn.

Gần đây, nhận thức về "tiêu dùng có đạo đức" cũng đang gia tăng. Điều này đề cập đến xu hướng tích cực lựa chọn các sản phẩm thân thiện với môi trường và các sản phẩm thương mại công bằng, nơi nhà sản xuất nhận được thù lao chính đáng. Các cửa hàng trực tuyến cung cấp đa dạng các sản phẩm như vậy, và cũng dễ dàng để có được thông tin chi tiết về chúng. Tanaka cũng đề cập rằng lần tới khi mua quần áo, anh ấy muốn tìm kiếm các thương hiệu có ý thức về môi trường. Mua sắm trực tuyến không chỉ tiện lợi mà còn sẽ tiếp tục phát triển như một nền tảng phản ánh sự thay đổi trong giá trị quan và nhận thức của người tiêu dùng.

Câu hỏi Trắc nghiệm

  • 田中たなかさんがとく注目ちゅうもくしているオンラインショッピングのトレンドはなんですか。

Tanaka đặc biệt quan tâm đến những xu hướng mua sắm trực tuyến nào?

  • 田中たなかさんはライブコマースでなに体験たいけんし、どのような感想かんそうちましたか。

Tanaka đã trải nghiệm gì với thương mại trực tiếp, và ấn tượng của anh ấy là gì?

  • 田中たなかさんはどのようなサブスクリプションボックスを利用りようしていますか。その魅力みりょくなんだとかたっていますか。

Tanaka đang sử dụng loại hộp đăng ký nào? Anh ấy nói điều gì là sức hấp dẫn của nó?

  • 「エシカル消費しょうひ」とはどのような消費しょうひ傾向けいこうですか。

"Tiêu dùng có đạo đức" là xu hướng tiêu dùng như thế nào?

  • オンラインショッピングはたん便利べんりなだけでなく、どのようなてん進化しんかつづけていますか。

Ngoài việc chỉ tiện lợi, mua sắm trực tuyến tiếp tục phát triển theo những cách nào?

Câu trả lời
  1. 田中たなかさんがとく注目ちゅうもくしているのは、「ライブコマース」と「サブスクリプションボックス」というふたつのあたらしいトレンドです。

  2. 田中たなかさんはインフルエンサーによる化粧品けしょうひんのライブ配信はいしんて、商品しょうひん実演じつえんやリアルタイムでの質疑応答しつぎおうとうといったインタラクティブな体験たいけんおどろきました。店員てんいんはなしながらものをしているような安心感あんしんかんがあったと感想かんそうべています。

  3. 田中たなかさんはコーヒーまめのサブスクリプションボックスを利用りようしています。魅力みりょくは、自分じぶんえら手間てまはぶけるうえに、なにとどくかというサプライズかんだとかたっています。

  4. 「エシカル消費しょうひ」とは、環境かんきょうやさしい商品しょうひんや、生産者せいさんしゃ正当せいとう報酬ほうしゅうれるフェアトレード商品しょうひんといったものを積極的せっきょくてきえら傾向けいこうのことです。

  5. オンラインショッピングはたん便利べんりなだけでなく、消費者しょうひしゃ価値観かちかん意識いしき変化へんか反映はんえいするとしても進化しんかつづけています。

Các Điểm Ngữ pháp đã sử dụng

  • 〜もはや〜ない / 〜もはや〜ではありません (mohaya ~nai / ~ dewa arimasen)

Nghĩa: không còn nữa, đã (nhấn mạnh điều gì đó không còn là trường hợp nữa hoặc đã trở thành điều gì đó dứt khoát (DỨT KHOÁT)).

Ví dụ: もはやわたしたちの生活せいかつかせないものとなっています。(Nó đã trở thành một phần không thể thiếu (BẤT KHẢ KHUYẾT) trong cuộc sống của chúng ta.)

  • 〜について (ni tsuite)

Nghĩa: về, liên quan đến (LIÊN QUAN) (giới thiệu chủ đề (CHỦ ĐỀ)).

Ví dụ: 最近さいきんのオンラインショッピングの動向どうこうについて熱心ねっしんはなしてくれました。(Anh ấy đã nhiệt tình kể cho tôi nghe về những xu hướng (ĐỘNG HƯỚNG) mới nhất trong mua sắm trực tuyến.)

  • 〜だそうです / 〜とのこと(です) (da sō desu / ~ to no koto (desu))

Nghĩa: tôi nghe nói rằng, người ta nói rằng (được dùng để báo cáo thông tin (THÔNG TIN) nghe được từ người khác. 「とのこと(です)」 hơi trang trọng/lịch sự (LỊCH SỰ) hơn so với 「とのこと」, và 「だそうです」 là cách lịch sự phổ biến để báo cáo thông tin (THÔNG TIN)).

Ví dụ: あたらしいトレンドだそうです。(Anh ấy nói rằng đó là những xu hướng mới.)

Ví dụ: 詳細しょうさい情報じょうほうやすいとのことです。(Tôi nghe nói việc lấy thông tin (THÔNG TIN) chi tiết (TƯỜNG TẾ) cũng dễ dàng.)

  • 〜だけでなく〜も (dake de naku ~ mo)

Nghĩa: không chỉ ~ mà còn ~ (kết nối hai ý tưởng liên quan (LIÊN QUAN), nhấn mạnh ý thứ hai).

Ví dụ: たん便利べんりなだけでなく、消費者しょうひしゃ価値観かちかん意識いしき変化へんか反映はんえいするとしても、今後こんご進化しんかつづけていくでしょう。(Nó không chỉ tiện lợi (TIỆN LỢI) mà còn tiếp tục phát triển (TIẾN HÓA) như một nền tảng phản ánh (PHẢN ÁNH) sự thay đổi trong giá trị quan (GIÁ TRỊ QUAN) và nhận thức (Ý THỨC) của người tiêu dùng.)

  • 〜するうえ (suru ue ni)

Nghĩa: ngoài ra, cũng như (chỉ ra một khía cạnh tích cực bổ sung (BỔ SUNG)).

Ví dụ: 自分じぶんえら手間てまはぶけるうえに、(Ngoài việc tiết kiệm công sức (TỈNH THỦ) tự chọn...)

  • 〜(よ)うとかんがえている / 〜(よ)うとはなしていた (~(yo)u to kangaete iru / ~(yo)u to hanashite ita)

Nghĩa: đang nghĩ đến việc làm ~, đã đề cập muốn làm ~ (diễn tả ý định (Ý ĐỊNH) hoặc suy ngẫm, thường được thuật lại).

Ví dụ: 環境かんきょう配慮はいりょしたブランドをさがしてみたいとはなしていました。(Anh ấy đã đề cập rằng anh ấy muốn tìm kiếm các thương hiệu có ý thức (Ý THỨC) về môi trường (HOÀN CẢNH). )

  • 〜といった (to itta)

Nghĩa: như là, chẳng hạn như (đưa ra ví dụ).

Ví dụ: 生産者せいさんしゃ正当せいとう報酬ほうしゅうれるフェアトレード商品しょうひんといったものを (những thứ như sản phẩm thương mại công bằng (CÔNG BẰNG) mà nhà sản xuất (SANH SẢN GIẢ) nhận được thù lao (THÙ LAO) chính đáng (CHÍNH ĐÁNG))

Share:

Bài viết liên quan