N3

Chuyến Đi Suối Nóng Đầu Tiên Của Tôi

🔊 Listen

Bài đọc

去年きょねんふゆわたし友達ともだち箱根はこねはじめての温泉おんせん旅行りょこうきました。日本にほんでの生活せいかつながいのですが、温泉おんせんはいるのは今回こんかいはじめてだったので、とてもたのしみにしていました。

旅館りょかんいて、まずはお部屋へや浴衣ゆかた着替きがえました。浴衣ゆかたるのはすこむずかしかったですが、旅館りょかんひとやさしくおしえてくれました。そして、夕食ゆうしょくあと大浴場だいよくじょうきました。温泉おんせんにはいくつかルールがあることを事前じぜん調しらべていたので、とく心配しんぱいはありませんでした。

脱衣所だついじょふくぎ、まずはおからだにかける「かけ」をしました。それからからだかみをきれいにあらいました。まわりのひとたちもみんなしずかにしていたので、わたししずかにしました。清潔せいけつにしてから、いよいよ温泉おんせんはいりました。

からだあついおつつまれると、最初さいしょは「あつい!」とおもいましたが、すぐにれてとても気持きもちよかったです。からだしんまであたたまって、日頃ひごろつかれがれるようでした。まどからは箱根はこねうつくしい景色けしきえて、こころからだいやされました。温泉おんせん素晴すばらしさを実感じっかんし、またきたいとこころからおもいました。

Từ vựng

  • 温泉おんせん (onsen) — suối nước nóng (ÔN TUYỀN - hot spring)
  • 旅館りょかん (ryokan) — nhà trọ truyền thống Nhật Bản (LỮ QUÁN - traditional Japanese inn)
  • 浴衣ゆかた (yukata) — yukata (kimono thông thường) (DỤC Y - yukata (casual kimono))
  • 着替きがえる (kigaeru) — thay quần áo (TRƯỚC THẾ - to change clothes)
  • 大浴場だいよくじょう (daiyokujou) — nhà tắm công cộng lớn (ĐẠI DỤC TRƯỜNG - large public bath)
  • 事前じぜん (jizen) — trước, từ trước (SỰ TIỀN - in advance, beforehand)
  • 心配しんぱい (shinpai) — lo lắng, bận tâm (TÂM PHỐI - worry, concern)
  • 脱衣所だついじょ (datsuijo) — phòng thay đồ (THOÁT Y SỞ - changing room)
  • かけ (kakeyu) — tắm tráng (dội nước nóng lên người trước khi tắm) (THANG - pouring hot water over oneself before bathing)
  • 清潔せいけつ (seiketsu) — sạch sẽ, vệ sinh (THANH KHIẾT - clean, sanitary)
  • れる (nareru) — quen với (QUÁN - to get used to)
  • 日頃ひごろ (higoro) — thường ngày, hằng ngày (NHẬT KHOẢNH - normally, usually, daily)
  • つか (tsukare) — sự mệt mỏi, sự kiệt sức (BÌ - tiredness, fatigue)
  • 景色けしき (keshiki) — phong cảnh, quang cảnh (CẢNH SẮC - scenery, view)
  • いやされる (iyasaseru) — được chữa lành, được thư giãn (DŨ - to be healed, to be soothed)

Bản dịch tiếng Việt

Mùa đông năm ngoái, tôi và bạn tôi đã có chuyến du lịch suối nước nóng đầu tiên đến Hakone. Mặc dù tôi đã sống ở Nhật Bản khá lâu, nhưng đây là lần đầu tiên tôi trải nghiệm suối nước nóng, nên tôi thực sự rất mong chờ.

Sau khi đến ryokan, tôi đã thay yukata trong phòng trước. Mặc yukata hơi khó một chút, nhưng nhân viên ryokan đã chỉ dẫn tôi một cách tử tế. Sau đó, sau bữa tối, chúng tôi đi đến nhà tắm công cộng. Tôi đã tìm hiểu một số quy tắc cho suối nước nóng từ trước, nên tôi khá tự tin và không có gì phải lo lắng.

Trong phòng thay đồ, tôi cởi quần áo và thực hiện "kakeyu" trước tiên, tức là dội nước nóng lên người. Sau đó, tôi rửa sạch cơ thể và tóc. Mọi người xung quanh đều giữ im lặng, nên tôi cũng giữ im lặng. Sau khi đã sạch sẽ, cuối cùng tôi bước vào suối nước nóng.

Khi cơ thể tôi được bao bọc bởi làn nước nóng, ban đầu tôi nghĩ "Nóng quá!", nhưng tôi nhanh chóng quen với nó và cảm thấy rất dễ chịu. Cơ thể tôi ấm lên từ sâu bên trong, và dường như mọi mệt mỏi hằng ngày đều tan biến. Từ cửa sổ, tôi có thể nhìn thấy khung cảnh tuyệt đẹp của Hakone, và cả tâm hồn lẫn cơ thể tôi đều được thư thái. Một khi đã trải nghiệm được sự tuyệt vời của onsen, tôi biết mình chắc chắn muốn đi lại lần nữa.

Câu hỏi đọc hiểu

  • 話者わしゃはいつ、どこへ温泉おんせん旅行りょこうきましたか。

(Người kể chuyện đã đi du lịch suối nước nóng khi nào và ở đâu?)

  • 旅館りょかんいて、最初さいしょに何をしましたか。

(Người kể chuyện đã làm gì đầu tiên sau khi đến ryokan?)

  • 温泉おんせんはいまえに、どのようなことをしましたか。(ふたこたえてください。)

(Trước khi vào suối nước nóng, người kể chuyện đã làm những gì? (Vui lòng đưa ra hai câu trả lời.))

  • 最初さいしょ、おはどのようにかんじましたか。そのあとどうなりましたか。

(Lúc đầu, nước cảm thấy thế nào? Sau đó thì sao?)

  • 温泉おんせんからえた景色けしきはどのようなものでしたか。

(Phong cảnh nhìn thấy từ suối nước nóng là loại phong cảnh nào?)

Đáp án
  • 去年きょねんふゆ箱根はこねきました。

(Mùa đông năm ngoái, họ đã đi đến Hakone.)

  • 部屋へや浴衣ゆかた着替きがえました。

(Họ đã thay yukata trong phòng.)

  • 「かけ」をしてから、からだかみをきれいにあらいました。

(Họ đã thực hiện "kakeyu" rồi sau đó rửa sạch cơ thể và tóc.)

  • 最初さいしょは「あつい!」とかんじましたが、すぐにれてとても気持きもちよくなりました。

(Lúc đầu, nó cảm thấy "nóng quá!", nhưng họ nhanh chóng quen với nó và cảm thấy rất dễ chịu.)

  • 箱根はこねうつくしい景色けしきでした。

(Đó là phong cảnh tuyệt đẹp của Hakone.)

Các điểm ngữ pháp đã sử dụng

  • 〜にれる (ninareru): Quen với ~

Dùng để diễn tả việc trở nên quen với điều gì đó. Nó thường đi kèm với một danh từ hoặc thể -form của động từ. (ví dụ: すぐにれてとても気持きもちよかったです - Tôi nhanh chóng quen với nó và cảm thấy rất dễ chịu.)

  • 〜てから (te kara): Sau khi làm ~

Chỉ ra rằng một hành động được hoàn thành trước khi hành động khác diễn ra. (ví dụ: 清潔せいけつにしてから、いよいよ温泉おんせんはいりました - Sau khi đã sạch sẽ, cuối cùng tôi bước vào suối nước nóng.)

  • ようようでした (you deshita): Dường như là ~ / Trông có vẻ như ~

Được sử dụng để diễn đạt một suy đoán hoặc một vẻ ngoài dựa trên quan sát, ngụ ý 'dường như là' hoặc 'trông có vẻ như là'. (ví dụ: つかれがれるようでした - Dường như sự mệt mỏi của tôi tan biến.)

  • 〜てくれる (te kureru): Ai đó làm gì đó cho tôi/chúng ta

Chỉ ra rằng một hành động được thực hiện bởi ai đó vì lợi ích của người nói hoặc một người trong nhóm của họ. (ví dụ: 旅館りょかんひとやさしくおしえてくれました - Nhân viên ryokan đã tử tế chỉ cho tôi.)

  • 辞書形じしょけい+のはむずかしい / やさしい (no wa muzukashii/yasashii): Khó/dễ để làm ~

Được sử dụng để mô tả độ khó hoặc dễ khi thực hiện một hành động cụ thể. (ví dụ: 浴衣ゆかたるのはすこむずかしかったですが - Mặc yukata hơi khó một chút.)

  • 受身形うけみけい (ukemikei) - Thể bị động: Bị ~ / Được ~

Được sử dụng khi chủ ngữ của câu nhận hành động của động từ, thay vì thực hiện hành động đó. (ví dụ: からだあついおつつまれると - Khi cơ thể tôi được bao bọc bởi làn nước nóng; こころからだいやされました - Cả tâm hồn và cơ thể tôi đều được thư thái.)

  • 〜と (to): Khi/Nếu ~ (diễn tả kết quả tự nhiên hoặc khám phá)

Chỉ ra rằng một hành động hoặc trạng thái nhất định tự nhiên dẫn đến một hành động hoặc trạng thái khác, thường tiết lộ một kết quả bất ngờ hoặc một khám phá mới. (ví dụ: からだあついおつつまれると、最初さいしょは「あつい!」とおもいました - Khi cơ thể tôi được bao bọc bởi làn nước nóng, ban đầu tôi nghĩ "Nóng quá!")

Share:

Bài viết liên quan