N3

Lá thư của bà

🔊 Listen

Bài đọc

親愛しんあいなるあなたへ

元気げんきですか?こちらはあきになり、朝晩あさばんはかなりすずしくなりました。田舎いなか生活せいかつ相変あいかわらずで、毎日まいにちゆっくりとすごしています。先日せんじつ近所きんじょのおまつりがあり、大勢おおぜいひとにぎわっていましたよ。あなたもちいさいころ、あのまつりが大好だいすきでしたね。

このなつ本当ほんとうあつかったので、体調たいちょうくずしていないか心配しんぱいしていました。東京とうきょうでの勉強べんきょう順調じゅんちょうですか?れない場所ばしょでのあたらしい生活せいかつ大変たいへんなこともおおいでしょう。でも、困難こんなんなことにつたびに、あなたは一回りひとまわり二回りふたまわり成長せいちょうするとしんじています。どんなことでも、あきらめずに頑張がんばってくださいね。

最近さいきん、おとうさんとおかあさんからあなたのはなしきました。一生懸命いっしょうけんめい勉強べんきょうしているといて、とてもうれしく、またほこりにおもいました。でも、からだにはをつけて、ときどきは息抜いきぬきもしてくださいよ。健康的けんこうてきからだこころがあってこそ、なにでもできますからね。無理むりはしないでください。

ちかいうちに一度いちど、こちらへかえってきてくださいね。きだったあの桜餅さくらもちつくってっています。えるのをたのしみにしています。

それでは、おからだ大切たいせつに。

祖母そぼより

Danh sách từ vựng

  • 元気げんき (NGUYÊN KHÍ - genki) — khỏe mạnh, năng động
  • あき (THU - aki) — mùa thu
  • 田舎いなか (ĐIỀN XÁ - inaka) — nông thôn, vùng quê
  • 生活せいかつ (SINH HOẠT - seikatsu) — cuộc sống, sinh hoạt
  • 相変あいかわらず (TƯƠNG BIẾN - aikawarazu) — như thường lệ, vẫn như cũ
  • にぎわう (CHẨN - nigiwau) — đông đúc, nhộn nhịp
  • 体調たいちょう (THỂ ĐIỀU - taichou) — tình trạng sức khỏe
  • 心配しんぱい (TÂM PHỐI - shinpai) — lo lắng, bận tâm
  • 順調じゅんちょう (THUẬN ĐIỀU - junchou) — thuận lợi, suôn sẻ
  • 困難こんなん (KHỐN NAN - konnan) — khó khăn, gian nan
  • 成長せいちょう (THÀNH TRƯỞNG - seichou) — sự trưởng thành, phát triển
  • あきらめる (ĐẾ - akirameru) — từ bỏ
  • 一生懸命いっしょうけんめい (NHẤT SINH HUYỀN MỆNH - isshoukenmei) — hết sức, chuyên cần
  • 息抜いきぬき (TỨC BẠT - ikinuki) — thư giãn, nghỉ ngơi
  • 桜餅さくらもち (ANH BÍNH - sakuramochi) — bánh mochi hoa anh đào

Bản dịch tiếng Việt

Cháu yêu quý,

Cháu có khỏe không? Ở đây, mùa thu đã đến, sáng và tối trời đã khá se lạnh rồi. Cuộc sống ở nông thôn vẫn như thường lệ; bà trải qua mỗi ngày một cách thong thả. Hôm nọ có một lễ hội ở khu phố, rất đông người tham gia. Cháu hồi nhỏ cũng rất thích lễ hội đó, phải không nào?

Mùa hè này trời nóng thật, nên bà lo cháu có bị ốm không. Việc học của cháu ở Tokyo có thuận lợi không? Bắt đầu cuộc sống mới ở một nơi xa lạ chắc chắn sẽ có nhiều khó khăn. Nhưng bà tin rằng mỗi khi cháu vượt qua một thử thách, cháu sẽ trưởng thành vượt bậc. Dù là việc gì, cháu đừng bỏ cuộc mà hãy cố gắng hết sức nhé.

Gần đây, bà có nghe bố mẹ cháu kể về cháu. Nghe nói cháu đang học hành rất chăm chỉ, bà rất vui và cũng rất tự hào. Tuy nhiên, cháu hãy giữ gìn sức khỏe, thỉnh thoảng cũng phải nghỉ ngơi nữa nhé. Chỉ khi có một cơ thể và tinh thần khỏe mạnh thì cháu mới có thể làm được mọi việc. Đừng làm việc quá sức nhé.

Cháu hãy về thăm bà sớm nhé. Bà sẽ làm món bánh sakura mochi mà cháu thích ăn ngày xưa để đợi cháu. Bà rất mong được gặp cháu.

Vậy nhé, cháu hãy bảo trọng.

Bà của cháu

Câu hỏi ôn tập

  • ばあちゃんばあちゃんんでいる場所ばしょは、最近さいきんどのような季節きせつになりましたか。

Nơi bà đang sống gần đây đã chuyển sang mùa gì?

  • 手紙てがみいたひとは、ったひとなに心配しんぱいしていましたか。

Người viết thư lo lắng điều gì về người nhận thư?

  • ばあちゃんばあちゃんは、ったひと困難こんなんつと、どうなるとしんじていますか。

Bà tin điều gì sẽ xảy ra khi người nhận thư vượt qua khó khăn?

  • ばあちゃんばあちゃんは、健康けんこうについてどのようにかんがえていますか。

Bà nghĩ gì về sức khỏe?

  • ばあちゃんばあちゃんは、ったひとかえってきたら、なにつくってっていますか。

Bà sẽ làm gì và đợi với món gì khi người nhận thư về nhà?

Đáp án
  • ばあちゃんばあちゃんんでいる場所ばしょは、最近さいきんあきになりました。

Nơi bà đang sống gần đây đã chuyển sang mùa thu.

  • 手紙てがみいたひとは、ったひとあつなつ体調たいちょうくずしていないか心配しんぱいしていました。

Người viết thư lo lắng liệu người nhận thư có bị ốm trong mùa hè nóng bức hay không.

  • ばあちゃんばあちゃんは、ったひと困難こんなんつたびに、一回りひとまわり二回りふたまわり成長せいちょうするとしんじています。

Bà tin rằng mỗi khi người nhận thư vượt qua một khó khăn, họ sẽ trưởng thành vượt bậc.

  • ばあちゃんばあちゃんは、健康的けんこうてきからだこころがあってこそ、なにでもできるとかんがえています。

Bà nghĩ rằng chỉ khi có một cơ thể và tinh thần khỏe mạnh thì người ta mới có thể làm được mọi việc.

  • ばあちゃんばあちゃんは、ったひとかえってきたら、桜餅さくらもちつくってっています。

Bà sẽ làm bánh sakura mochi và đợi với món đó khi người nhận thư về nhà.

Các điểm ngữ pháp đã sử dụng

  • 〜になりました (ni narimashita) — Biểu thị sự thay đổi trạng thái hoặc điều kiện. (Ví dụ: 「朝晩あさばんはかなりすずしくなりました。」 - Sáng và tối trời đã khá se lạnh rồi.)
  • 〜ていました (te imashita) — Diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã diễn ra liên tục hoặc theo thói quen trong quá khứ. (Ví dụ: 「にぎわっていました。」 - Nó đã rất nhộn nhịp.)
  • 〜でしょう (deshou) — Biểu thị sự suy đoán, khả năng xảy ra, hoặc một kỳ vọng nhẹ nhàng, thường với giọng điệu mềm mại. (Ví dụ: 「大変たいへんなこともおおいでしょう。」 - Chắc hẳn sẽ có nhiều khó khăn.)
  • 〜たびに (tabi ni) — Cấu trúc này có nghĩa là "mỗi khi" hoặc "mỗi lần", cho biết rằng một hành động hoặc sự kiện xảy ra lặp đi lặp lại bất cứ khi nào một điều kiện hoặc sự kiện cụ thể được đáp ứng. (Ví dụ: 「困難こんなんなことにつたびに」 - mỗi khi cháu vượt qua một khó khăn)
  • 〜ずに (zu ni) — Một liên từ phủ định có nghĩa là "mà không làm gì đó" hoặc "thay vì làm gì đó", tương tự như 〜ないで. (Ví dụ: 「あきらめずに」 - không từ bỏ)
  • 〜てこそ (te koso) — Nhấn mạnh rằng điều gì đó chỉ có thể thực hiện được hoặc thực sự trở thành hiện thực khi một điều kiện cụ thể được đáp ứng. (Ví dụ: 「健康的けんこうてきからだこころがあってこそ」 - chỉ khi có một cơ thể và tinh thần khỏe mạnh)
Share:

Bài viết liên quan