N3

Cuộc sống của tôi khi là Du học sinh

🔊 Listen

Đoạn Văn Đọc

こんにちは!私の名前なまえはマイクです。アメリカから日本にほん交換留学生こうかんりゅうがくせいです。もう日本にほんんでから半年はんとしになりますが、最初さいしょ本当ほんとう大変たいへんでした。とく日本語にほんご使つかって日常会話にちじょうかいわをすることにれるまでは、不安ふあん毎日まいにちおくっていました。

日本にほんまえは、文法ぶんぽう単語たんご勉強べんきょうばかりしていました。しかし、実際じっさい生活せいかつしてみると、おもっていたよりもることができませんでした。でも、さいわいなことに、わたしかよっている大学だいがくには親切しんせつ友達ともだちがたくさんいます。彼らはいつも、わたしはな日本語にほんご辛抱強しんぼうづよいてくれて、間違まちがったところはおしえてくれます。そのおかげで、いまではまえよりもずっと自信じしんを持ってはなせるようになりました。

週末しゅうまつは、友達ともだち一緒いっしょにいろいろなところにかけます。先週せんしゅう京都きょうとき、ふるいおてら神社じんじゃ見学けんがくしました。さくら季節きせつだったので、景色けしき本当ほんとううつくしかったです。日本にほん文化ぶんかれるたびに、もっとこのくにのことがきになります。のこりの留学生活りゅうがくせいかつも、たのしみながらたくさんのことをまなんでいきたいとおもっています。

Từ Vựng

  • 交換留学生こうかんりゅうがくせい (kōkanryūgakusei) — GIAO HOÁN LƯU HỌC SINH - sinh viên trao đổi

  • 半年はんとし (hantoshi) — BÁN NIÊN - nửa năm

  • 最初さいしょ (saisho) — TỐI SƠ - ban đầu, đầu tiên

  • 日常会話にちじょうかいわ (nichijōkaiwa) — NHẬT THƯỜNG HỘI THOẠI - hội thoại hàng ngày

  • れる (nareru) — QUÁN - làm quen, quen với

  • 不安ふあん (fuan) — BẤT AN - lo lắng, bất an

  • おく (okuru) — TỐNG - trải qua (thời gian), sống (cuộc sống)

  • 文法ぶんぽう (bunpō) — VĂN PHÁP - ngữ pháp

  • 単語たんご (tangō) — ĐƠN NGỮ - từ vựng

  • 実際じっさい (jissai ni) — THỰC TẾ - thực tế, trên thực tế

  • さいわいなことに (saiwai na koto ni) — HẠNH - thật may mắn là

  • 親切しんせつ (shinsetsu na) — THÂN THIẾT - tốt bụng, thân thiện

  • 辛抱強しんぼうづよ (shinbōzuyoku) — TÂN BÃO CƯỜNG - một cách kiên nhẫn

  • 自信じしん (jishin) — TỰ TIN - tự tin

  • 見学けんがくする (kengaku suru) — KIẾN HỌC - tham quan (để học hỏi), khảo sát

  • 景色けしき (keshiki) — CẢNH SẮC - phong cảnh, cảnh quan

  • 文化ぶんか (bunka) — VĂN HÓA - văn hóa

  • れる (fureru) — XÚC - chạm vào, tiếp xúc với

  • 留学生活りゅうがくせいかつ (ryūgakuseikatsu) — LƯU HỌC SINH HOẠT - cuộc sống du học

Bản Dịch Tiếng Việt

Chào! Tên tôi là Mike. Tôi là một sinh viên trao đổi đến Nhật Bản từ Mỹ. Đã nửa năm kể từ khi tôi bắt đầu sống ở Nhật, nhưng ban đầu thực sự rất khó khăn. Đặc biệt là cho đến khi tôi quen với việc giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Nhật, tôi đã trải qua mỗi ngày trong sự lo lắng.

Trước khi đến Nhật, tôi chỉ học ngữ pháp và từ vựng. Tuy nhiên, khi thực sự sống ở đây, tôi nhận ra mình không thể nghe hiểu nhiều như mình đã tưởng. May mắn thay, có rất nhiều người bạn tốt bụng tại trường đại học tôi đang theo học. Họ luôn kiên nhẫn lắng nghe tiếng Nhật tôi nói và chỉ cho tôi những chỗ sai. Nhờ đó, giờ đây tôi có thể nói chuyện tự tin hơn rất nhiều so với trước đây.

Vào cuối tuần, tôi cùng bạn bè đi chơi nhiều nơi. Tuần trước, tôi đã đến Kyoto và tham quan các ngôi đền, chùa cổ kính. Vì đang là mùa hoa anh đào nên cảnh sắc thực sự rất đẹp. Mỗi khi tiếp xúc với văn hóa Nhật Bản, tôi lại càng yêu đất nước này hơn. Tôi hy vọng sẽ tận hưởng và học hỏi được nhiều điều trong phần còn lại của cuộc sống du học.

Câu Hỏi Đọc Hiểu

  • マイクさんは、どこから日本にほんましたか?

Mike đã đến Nhật Bản từ đâu?

  • 日本にほんて、最初さいしょはどんなことでこまっていましたか?

Mike đã gặp khó khăn gì ban đầu sau khi đến Nhật Bản?

  • 大学だいがく友達ともだちは、マイクさんの日本語にほんご勉強べんきょうにどう協力きょうりょくしてくれますか?

Những người bạn đại học của Mike đã giúp anh ấy trong việc học tiếng Nhật như thế nào?

  • 先週せんしゅう週末しゅうまつに、マイクさんはどこへきましたか?そして、そこでなにをしましたか?

Cuối tuần trước Mike đã đi đâu và làm gì ở đó?

  • マイクさんはのこりの留学生活りゅうがくせいかつについてどうかんがえていますか?

Mike nghĩ gì về phần còn lại của cuộc sống du học của mình?

Answers
  1. マイクさんはアメリカから日本にほんました。

Mike đã đến Nhật Bản từ Mỹ.

  1. 日本語にほんご使つかって日常会話にちじょうかいわをすることにれるまで、不安ふあん毎日まいにちおくっていました。

Anh ấy đã trải qua mỗi ngày trong sự lo lắng cho đến khi quen với việc giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Nhật.

  1. 大学だいがく友達ともだちは、マイクさんがはな日本語にほんご辛抱強しんぼうづよいてくれて、間違まちがったところはおしえてくれます。

Những người bạn đại học của anh ấy kiên nhẫn lắng nghe tiếng Nhật anh ấy nói và chỉ cho anh ấy những chỗ sai.

  1. 先週せんしゅう週末しゅうまつに、マイクさんは京都きょうとき、ふるいおてら神社じんじゃ見学けんがくしました。

Cuối tuần trước, Mike đã đến Kyoto và tham quan các ngôi đền, chùa cổ kính.

  1. のこりの留学生活りゅうがくせいかつも、たのしみながらたくさんのことをまなんでいきたいとおもっています。

Anh ấy hy vọng sẽ tận hưởng và học hỏi được nhiều điều trong phần còn lại của cuộc sống du học.

Điểm Ngữ Pháp Đã Dùng

  • ~てから~になる (te kara ~ ni naru): Diễn tả một khoảng thời gian nhất định đã trôi qua kể từ khi một hành động xảy ra.

Ví dụ từ đoạn văn: もう日本にほんんでから半年はんとしになります。(Đã nửa năm kể từ khi tôi bắt đầu sống ở Nhật.)

  • ~までは (made wa): Diễn tả "cho đến khi (điều gì đó xảy ra)". Thường theo sau là một dạng phủ định hoặc một trạng thái.

Ví dụ từ đoạn văn: 日本語にほんご使つかって日常会話にちじょうかいわをすることにれるまでは、不安ふあん毎日まいにちおくっていました。(Cho đến khi tôi quen với việc giao tiếp hàng ngày bằng tiếng Nhật, tôi đã trải qua mỗi ngày trong sự lo lắng.)

  • ~ばかり (bakari): Diễn tả "chỉ", "không gì ngoài", hoặc "vừa mới". Nó thường mang sắc thái của sự dư thừa hoặc độc quyền.

Ví dụ từ đoạn văn: 文法ぶんぽう単語たんご勉強べんきょうばかりしていました (Tôi chỉ học ngữ pháp và từ vựng)

  • ~よりも (yori mo): Diễn tả "hơn là" hoặc "thà là", dùng để so sánh.

Ví dụ từ đoạn văn: おもっていたよりもることができませんでした。(Tôi không thể nghe hiểu nhiều như tôi đã nghĩ.)

  • ~おかげで (okage de): Có nghĩa là "nhờ vào", diễn tả một kết quả tích cực do một nguyên nhân nhất định.

Ví dụ từ đoạn văn: そのおかげで、いまではまえよりもずっと自信じしんを持ってはなせるようになりました。(Nhờ đó, giờ đây tôi có thể nói chuyện tự tin hơn rất nhiều so với trước đây.)

  • ~ようになりました (yō ni narimashita): Diễn tả sự thay đổi về trạng thái hoặc khả năng, có nghĩa là "trở nên có thể" hoặc "bắt đầu".

Ví dụ từ đoạn văn: いまではまえよりもずっと自信じしんを持ってはなせるようになりました。(Giờ đây tôi có thể nói chuyện tự tin hơn rất nhiều so với trước đây.)

  • ~たびに (tabi ni): Có nghĩa là "mỗi khi" hoặc "bất cứ khi nào", diễn tả rằng điều gì đó xảy ra lặp đi lặp lại mỗi khi một điều kiện nhất định được đáp ứng.

Ví dụ từ đoạn văn: 日本にほん文化ぶんかれるたびに、もっとこのくにのことがきになります。(Mỗi khi tôi tiếp xúc với văn hóa Nhật Bản, tôi lại càng yêu đất nước này hơn.)

  • ~たいとおもっています (tai to omotte imasu): Diễn tả một mong muốn hoặc ý định.

Ví dụ từ đoạn văn: たのしみながらたくさんのことをまなんでいきたいとおもっています。(Tôi hy vọng sẽ tận hưởng và học hỏi được nhiều điều.)

Share:

Bài viết liên quan