N4

Đi Bệnh Viện

🔊 Listen

Đoạn văn đọc hiểu

昨日きのうの夜よるからあたまいたくて、今朝けさなおらなかったんです。それで、会社かいしゃやすんでちかくの病院びょういんくことにしました。日本にほん病院びょういん一人ひとりくのははじめてだったので、すこ不安ふあんでした。

まず病院びょういんくと、受付うけつけで「初診しょしんです」とつたえました。保険証ほけんしょう提示ていじし、問診票もんしんひょう記入きにゅうしました。名前なまえ住所じゅうしょ現在げんざい症状しょうじょうなどを必要ひつようがあり、すこ時間じかんはかかりましたが、どうにかえることができました。

そのあと、待合室まちあいしつ名前なまえばれるまでました。ついにわたしばんになり、診察室しんさつしつへ。 先生せんせいはとてもやさしいかたで、わたしはなしをじっくりといてくださいました。診断しんだん結果けっかは、さいわにもただの風邪かぜでした。くすりをもらい、家路いえじにつきました。本当ほんとう一安心ひとあんしんです。

後日ごじつ、この出来事できごと友達ともだちはなしたところ、「具合ぐあいわるいときは、無理むりせずはやめに病院びょういんくのが一番いちばんだよ」と忠告ちゅうこくされました。まったくそのとおりだとおもいます。みなさんも、どうぞご自愛じあいくださいね。

Danh sách từ vựng

  • あたまいた (atamagaitai) — Đau đầu (ĐẦU THỐNG)

  • なお (naoru) — Khỏi bệnh, được chữa khỏi (TRỊ)

  • 会社かいしゃやす (kaisha o yasumu) — Nghỉ làm (HỘI XÃ HƯU)

  • 病院びょういん (byōin) — Bệnh viện (BỆNH VIỆN)

  • 不安ふあん (fuan) — Bất an, lo lắng (BẤT AN)

  • 受付うけつけ (uketsuke) — Quầy tiếp tân (THỤ PHÓ)

  • 初診しょしん (shoshin) — Lần khám bệnh đầu tiên (SƠ CHẨN)

  • 保険証ほけんしょう (hokenshō) — Thẻ bảo hiểm y tế (BẢO HIỂM CHỨNG)

  • 問診票もんしんひょう (monshinhyō) — Phiếu khám bệnh (VẤN CHẨN PHIẾU)

  • 症状しょうじょう (shōjō) — Triệu chứng (CHỨNG TRẠNG)

  • 待合室まちあいしつ (machiaishitsu) — Phòng chờ (ĐÃI HỢP THẤT)

  • 診察室しんさつしつ (shinsatsushitsu) — Phòng khám (CHẨN SÁT THẤT)

  • 診断しんだん (shindan) — Chẩn đoán (CHẨN ĐOÁN)

  • 風邪かぜ (kaze) — Cảm cúm (PHONG TÀ)

  • 一安心ひとあんしん (hitoanshin) — Nhẹ nhõm, yên tâm (NHẤT AN TÂM)

Bản dịch tiếng Việt

Tôi bị đau đầu từ tối qua và sáng nay vẫn chưa thuyên giảm. Vì vậy, tôi đã quyết định nghỉ làm và đến bệnh viện gần nhà. Đây là lần đầu tiên tôi đi bệnh viện Nhật một mình nên hơi lo lắng.

Đến bệnh viện, tôi nói với quầy tiếp tân rằng "Đây là lần đầu tôi đến khám". Tôi xuất trình thẻ bảo hiểm y tế và điền vào phiếu khám bệnh. Tôi phải ghi tên, địa chỉ và các triệu chứng hiện tại, việc này mất một chút thời gian nhưng cuối cùng tôi cũng hoàn thành.

Sau đó, tôi đợi ở phòng chờ cho đến khi được gọi tên. Cuối cùng, đến lượt tôi, và tôi bước vào phòng khám. Bác sĩ là một người rất tốt bụng, đã lắng nghe câu chuyện của tôi một cách cẩn thận. May mắn thay, kết quả chẩn đoán chỉ là cảm cúm thông thường. Tôi nhận thuốc và trở về nhà, cảm thấy thật sự nhẹ nhõm.

Vài ngày sau, khi tôi kể chuyện này với bạn bè, cô ấy đã khuyên tôi rằng: "Khi cảm thấy không khỏe, tốt nhất là nên đến bệnh viện sớm mà đừng cố gắng quá sức." Tôi hoàn toàn đồng ý với lời khuyên đó. Mọi người cũng hãy giữ gìn sức khỏe nhé.

Câu hỏi đọc hiểu

  • 田中たなかさんはなぜ会社かいしゃやすみましたか。

Tại sao Tanaka-san lại nghỉ làm?

<details><summary>Answers</summary>
  

あたまいたくて、今朝けさなおらなかったからです。 (ĐẦU THỐNG, KIM TRIỀU TRỊ) Vì cô ấy bị đau đầu và sáng nay vẫn chưa đỡ.

</details>
  • 病院びょういん田中たなかさんが最初さいしょにしたことはなんですか。

Điều đầu tiên Tanaka-san làm ở bệnh viện là gì?

<details><summary>Answers</summary>
  

受付うけつけで「初診しょしんです」とつたえ、保険証ほけんしょう提示ていじしました。(THỤ PHÓ SƠ CHẨN TRUYỀN, BẢO HIỂM CHỨNG ĐỀ THỊ) Cô ấy thông báo với quầy tiếp tân rằng đây là lần đầu tiên cô ấy đến khám và xuất trình thẻ bảo hiểm y tế.

</details>
  • 問診票もんしんひょうにはどんなことをきましたか。

Cô ấy đã viết những gì vào phiếu khám bệnh?

<details><summary>Answers</summary>
  

名前なまえ住所じゅうしょ現在げんざい症状しょうじょうなどを記入きにゅうしました。 (DANH TIỀN TRỤ SỞ, HIỆN TẠI CHỨNG TRẠNG KÝ NHẬP) Cô ấy đã ghi tên, địa chỉ và các triệu chứng hiện tại.

</details>
  • 先生せんせい診断しんだん結果けっかなんでしたか。

Kết quả chẩn đoán của bác sĩ là gì?

<details><summary>Answers</summary>
  

ただの風邪かぜだということでした。(PHONG TÀ) Chỉ là cảm cúm thông thường.

</details>
  • 友達ともだち田中たなかさんになんいましたか。

Bạn của cô ấy đã nói gì với Tanaka-san?

<details><summary>Answers</summary>
  

具合ぐあいわるいときは、無理むりせずはやめに病院びょういんくのが一番いちばんだよ」と忠告ちゅうこくされました。 (CỤ HỢP ÁC, VÔ LÝ TẢO, BỆNH VIỆN HÀNH, NHẤT PHIÊN TRUNG CÁO) Cô ấy được khuyên rằng: "Khi cảm thấy không khỏe, tốt nhất là nên đến bệnh viện sớm mà đừng cố gắng quá sức."

</details>

Điểm ngữ pháp đã sử dụng

  • 〜ことにしました (koto ni shimashita): Quyết định làm ~. Diễn tả việc đã quyết định làm một điều gì đó.

  • 〜と (to): Khi/Nếu ~. Chỉ một điều kiện hoặc kết quả tự nhiên. (Áp dụng theo ngữ cảnh: 病院へ着くと, tức là "khi đến bệnh viện...")

  • 〜のは初めてです (no wa hajimete desu): Lần đầu tiên làm ~. Dùng để diễn tả một trải nghiệm mới.

  • 〜など (nado): Vân vân; v.v. Dùng để đưa ra các ví dụ mà không cần liệt kê hết.

  • 〜まで (made): Cho đến khi ~. Chỉ giới hạn thời gian hoặc điểm đến.

  • 〜と忠告されました (to chuukoku saremashita): Được khuyên rằng ~. Thể bị động, chỉ việc ai đó đã đưa ra lời khuyên cho người nói.

  • 〜のが一番です (no ga ichiban desu): ~ là tốt nhất (cách làm gì đó). Diễn tả lựa chọn hoặc phương pháp tốt nhất.

  • 〜結果 (kekka): Kết quả của ~. Chỉ kết quả của một hành động hoặc sự kiện. Thường dùng với động từ ở thì quá khứ (た形 + 結果). Ví dụ: 診断の結果 (kết quả chẩn đoán).

Share:

Bài viết liên quan